Tất bật

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Từ gọi tả dáng vẻ vội vàng, căng thẳng vì quá bận bịu, vất vả.
Ví dụ: Cuối năm, ai cũng tất bật với công việc.
Nghĩa: Từ gọi tả dáng vẻ vội vàng, căng thẳng vì quá bận bịu, vất vả.
1
Học sinh tiểu học
  • Buổi sáng, mẹ tất bật chuẩn bị bữa ăn cho cả nhà.
  • Cô giáo tất bật sắp xếp bàn ghế trước giờ vào lớp.
  • Chú bảo vệ tất bật mở cổng đón học sinh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sân trường vang tiếng trống, ai nấy tất bật thu dọn sách vở để chuyển tiết.
  • Ngày trực nhật, chúng tôi tất bật lau bảng, quét lớp mà vẫn thấy thời gian trôi nhanh.
  • Trước giờ thi, thầy cô tất bật nhắc lại những lưu ý cuối cùng.
3
Người trưởng thành
  • Cuối năm, ai cũng tất bật với công việc.
  • Trong bếp, chị ấy tất bật giữa mùi hành phi và tiếng nồi sôi lách tách.
  • Anh tài xế tất bật xoay vòng chuyến, mắt dõi theo dòng người như nước chảy.
  • Có những ngày ta tất bật đến quên cả thở, chỉ mong kịp một cái hẹn với chính mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Từ gọi tả dáng vẻ vội vàng, căng thẳng vì quá bận bịu, vất vả.
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tất bật sắc thái mạnh vừa; trung tính-khẩu ngữ; gợi nhịp điệu bận rộn, hối hả Ví dụ: Cuối năm, ai cũng tất bật với công việc.
bận rộn trung tính; mức nhẹ hơn, phổ thông Ví dụ: Những ngày cuối năm ai cũng bận rộn chuẩn bị.
bề bộn khẩu ngữ; hơi hình ảnh, mức tương đương Ví dụ: Công việc cuối quý bề bộn suốt cả tuần.
bươn bả khẩu ngữ, sắc thái lam lũ; mức mạnh hơn Ví dụ: Chị ấy bươn bả từ sáng đến tối.
hối hả trung tính-văn chương nhẹ; nhấn nhịp gấp Ví dụ: Mọi người hối hả hoàn thành đơn hàng.
thong thả trung tính; đối lập trực tiếp về nhịp độ Ví dụ: Sau vụ mùa, bà con làm việc thong thả.
nhàn nhã trang trọng-văn chương; đối lập trạng thái bận bịu Ví dụ: Ông ấy sống nhàn nhã nơi thôn dã.
thảnh thơi khẩu ngữ; nhẹ nhàng, thư thái, đối lập rõ Ví dụ: Cô ấy thảnh thơi dạo phố cuối tuần.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái bận rộn của một người trong cuộc sống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường được thay thế bằng các từ trang trọng hơn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sống động về sự bận rộn, vội vã của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác vội vàng, căng thẳng, thường mang sắc thái tiêu cực nhẹ.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự bận rộn, vội vã của ai đó.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách chính xác, cụ thể.
  • Không có nhiều biến thể, thường đi kèm với các từ chỉ hành động như "chạy", "làm".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự bận rộn khác như "bận rộn", "vội vã" nhưng "tất bật" nhấn mạnh hơn vào sự căng thẳng.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ cảnh cụ thể, ví dụ: "cô ấy tất bật chuẩn bị cho bữa tiệc".
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất tất bật", "quá tất bật".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với phó từ chỉ mức độ (rất, quá, hơi) và danh từ chỉ người hoặc công việc.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...