Quê kệch

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có vẻ mộc mạc, thô thiển (hàm ý chê).
Ví dụ : Chiếc váy lòe loẹt khiến cô trông hơi quê kệch giữa buổi tiệc tối.
Nghĩa: Có vẻ mộc mạc, thô thiển (hàm ý chê).
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc áo hoa sặc sỡ ấy trông hơi quê kệch trong buổi lễ.
  • Cậu bé nói to giữa lớp khiến ai cũng thấy hơi quê kệch.
  • Cách trang trí phòng bằng giấy màu dán khắp tường nhìn khá quê kệch.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Giọng quảng cáo gào to giữa sân trường nghe khá quê kệch, không hợp không khí học tập.
  • Bạn ấy cố bắt chước điệu bộ người lớn nên trông cứ quê kệch, mất tự nhiên.
  • Trang phục lòe loẹt trên nền nhạc ồn ào khiến tiết mục trông quê kệch dù ai nấy rất nhiệt tình.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc váy lòe loẹt khiến cô trông hơi quê kệch giữa buổi tiệc tối.
  • Anh cố tỏ ra sang trọng nhưng cách phối đồ lại quê kệch, lộ rõ sự gượng gạo.
  • Đặt bộ sofa đỏ chói vào căn phòng tối giản làm không gian trở nên quê kệch, thiếu tinh tế.
  • Những câu đùa cợt thô ráp giữa bàn tiệc khiến cuộc trò chuyện bỗng quê kệch và kém duyên.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có vẻ mộc mạc, thô thiển (hàm ý chê).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
quê kệch khẩu ngữ, chê bai, sắc thái khá mạnh, hơi miệt thị Ví dụ: Chiếc váy lòe loẹt khiến cô trông hơi quê kệch giữa buổi tiệc tối.
thô kệch mạnh, khẩu ngữ, chê thẳng, thiếu tinh tế về vẻ ngoài/cách cư xử Ví dụ: Cách ăn mặc ấy trông thô kệch quá.
quê mùa trung tính–mạnh, khẩu ngữ, chê nét kém văn minh, thiếu tinh tế Ví dụ: Cách nói năng ấy nghe quê mùa lắm.
phèn khẩu ngữ miền Nam, sắc thái mỉa chê mạnh, kém sang Ví dụ: Bộ đồ này nhìn hơi phèn.
sang trọng trung tính, trang trọng/khẩu ngữ đều dùng; đối lập về độ tinh tế, văn minh Ví dụ: Cách bày biện rất sang trọng.
thanh lịch trung tính, nhã; nhấn vào sự tinh tế, tao nhã Ví dụ: Phong thái cô ấy rất thanh lịch.
hợp thời khẩu ngữ, trung tính; nhấn vào sự hiện đại, đúng mốt Ví dụ: Bộ váy này khá hợp thời.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả người hoặc hành vi có vẻ thô thiển, không tinh tế.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang sắc thái tiêu cực.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh nhân vật hoặc bối cảnh cụ thể.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Mang sắc thái chê bai, tiêu cực.
  • Thường thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Thể hiện sự thiếu tinh tế, không phù hợp với bối cảnh hiện đại.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thô thiển, không tinh tế của một người hoặc hành vi.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự trang trọng hoặc lịch sự.
  • Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc khi miêu tả một cách hài hước.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ gây hiểu lầm hoặc xúc phạm nếu dùng không đúng ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "mộc mạc" ở chỗ "quê kệch" mang ý chê bai rõ rệt hơn.
  • Cần chú ý đến ngữ điệu và bối cảnh để tránh gây phản cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất quê kệch".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", "quá".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt