Phũ phàng

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Tàn nhẫn, gây đau khổ mà không hề có chút thương cảm.
Ví dụ : Anh từ chối phũ phàng, không để lại một lối thoát.
2.
tính từ
Tàn nhân, gây đau khổ mà tính không hệ có chút thương cảm.
Nghĩa 1: Tàn nhẫn, gây đau khổ mà không hề có chút thương cảm.
1
Học sinh tiểu học
  • Câu nói phũ phàng của bạn khiến bé gái bật khóc.
  • Bạn ấy từ chối lời xin lỗi một cách phũ phàng.
  • Chú mắng phũ phàng làm em buồn cả buổi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh ta đáp lại lời xin lỗi bằng thái độ phũ phàng, khiến không ai dám nói thêm.
  • Sự thật được nói ra quá phũ phàng, làm cả nhóm sững sờ.
  • Cô ấy quay lưng phũ phàng trước lời cầu xin tha thứ.
3
Người trưởng thành
  • Anh từ chối phũ phàng, không để lại một lối thoát.
  • Có những lúc đời cần thẳng thắn, nhưng không nhất thiết phải phũ phàng đến thế.
  • Lời nhận xét phũ phàng có thể đúng, nhưng nó xước vào lòng tự trọng người nghe.
  • Đi qua những lần bị đối xử phũ phàng, ta học cách tự ôm lấy mình trước khi tìm chỗ dựa nơi ai khác.
Nghĩa 2: Tàn nhân, gây đau khổ mà tính không hệ có chút thương cảm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tàn nhẫn, gây đau khổ mà không hề có chút thương cảm.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phũ phàng Mạnh, sắc lạnh; sắc thái tiêu cực, thường trong miêu tả thái độ/hành xử; ngữ vực trung tính – văn chương Ví dụ: Anh từ chối phũ phàng, không để lại một lối thoát.
tàn nhẫn Mạnh, trung tính – trang trọng; hàm ý cố ý làm tổn thương, không thương xót Ví dụ: Anh ta đối xử tàn nhẫn với thuộc cấp.
nhẫn tâm Mạnh, màu sắc đạo đức phê phán; trung tính – văn chương Ví dụ: Cô ấy nhẫn tâm từ chối lời cầu cứu.
độc ác Mạnh, phê phán đạo đức; thường nói về người/hành vi gây đau khổ Ví dụ: Kẻ độc ác hành hạ thú nuôi.
nhân hậu Trung tính – tích cực; nhấn mạnh lòng thương người Ví dụ: Bà cụ rất nhân hậu với hàng xóm.
bao dung Trung tính – tích cực; rộng lượng, tha thứ Ví dụ: Anh ấy bao dung với lỗi lầm của bạn.
hiền từ Nhẹ, văn chương – trang trọng; dịu dàng, thương cảm Ví dụ: Bà giáo hiền từ với học trò.
Nghĩa 2: Tàn nhân, gây đau khổ mà tính không hệ có chút thương cảm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động hoặc lời nói gây tổn thương, không có sự cảm thông.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết có tính chất bình luận hoặc phê phán.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hiệu ứng mạnh, nhấn mạnh sự tàn nhẫn của nhân vật hoặc tình huống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc tiêu cực, thường mang sắc thái chỉ trích hoặc phê phán.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít dùng trong văn viết trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tàn nhẫn, thiếu cảm thông của một hành động hay lời nói.
  • Tránh dùng trong các văn bản cần sự trang trọng hoặc trung lập.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "tàn nhẫn" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "tàn nhẫn", nhưng "phũ phàng" thường mang sắc thái mạnh hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng từ này một cách không phù hợp, gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất phũ phàng", "quá phũ phàng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt