Nạo vét

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Nạo cho sạch lớp bùn đất dưới lòng sông, hồ (nói khái quát).
Ví dụ: Họ đang nạo vét lòng hồ để khơi thông dòng nước.
Nghĩa: Nạo cho sạch lớp bùn đất dưới lòng sông, hồ (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Buổi sáng, chú công nhân nạo vét hồ để nước trong hơn.
  • Chiếc thuyền nhỏ chạy chậm, nạo vét bùn ở đáy sông bên làng em.
  • Sau mưa lớn, người ta nạo vét mương để nước chảy thông.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đội thi công mang máy xuống nạo vét lòng kênh, trả lại dòng chảy thông suốt.
  • Mùa khô, xã tổ chức nạo vét ao làng để tích nước tưới cho ruộng.
  • Con tàu gầu ngoạm nạo vét lớp bùn dày, bến sông dần hiện ra sạch sẽ.
3
Người trưởng thành
  • Họ đang nạo vét lòng hồ để khơi thông dòng nước.
  • Đã đến lúc nạo vét bãi bồi bị bùn lấp, nếu không con đập sẽ tắc nghẽn khi lũ về.
  • Dự án nạo vét bài bản giúp khôi phục độ sâu luồng chạy tàu, giảm nguy cơ mắc cạn.
  • Sau nhiều năm bồi lắng, thành phố quyết định nạo vét toàn tuyến kênh để cải thiện thoát nước.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nạo cho sạch lớp bùn đất dưới lòng sông, hồ (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
hút bùn vét bùn
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nạo vét Trung tính, kỹ thuật, hành chính; sắc thái công vụ, không cảm xúc. Ví dụ: Họ đang nạo vét lòng hồ để khơi thông dòng nước.
hút bùn Trung tính, kỹ thuật; thiên về phương pháp dùng máy bơm. Ví dụ: Họ hút bùn kênh nội đồng trước mùa mưa.
vét bùn Trung tính, khẩu ngữ-kỹ thuật; nhấn vào hành động lấy bùn ra. Ví dụ: Công nhân đang vét bùn dưới lòng mương.
bồi đắp Trung tính, kỹ thuật; hành động làm tăng, thêm vật liệu trầm tích. Ví dụ: Phù sa bồi đắp đáy sông sau mùa lũ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các báo cáo, bài viết về công trình thủy lợi, môi trường.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành xây dựng, thủy lợi, môi trường.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn bản kỹ thuật hoặc hành chính.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về các hoạt động làm sạch lòng sông, hồ trong bối cảnh kỹ thuật.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây khó hiểu cho người không chuyên.
  • Không có nhiều biến thể, thường được dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hoạt động làm sạch khác như "dọn dẹp".
  • Khác biệt với "khai thác" ở chỗ "nạo vét" chỉ việc làm sạch, không phải lấy đi tài nguyên.
  • Cần chú ý ngữ cảnh kỹ thuật để dùng từ chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "nạo vét sông", "nạo vét hồ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ địa điểm (sông, hồ), có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ hoặc thời gian.
nạo vét đào moi khơi thông xúc cạo bùn đất