Xét nét
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Để ý từng cái quá nhỏ nhặt ở người khác để nhận xét con người.
Ví dụ:
Sếp không xét nét chuyện tôi đến muộn vì kẹt xe.
Nghĩa: Để ý từng cái quá nhỏ nhặt ở người khác để nhận xét con người.
1
Học sinh tiểu học
- Cô ấy hay xét nét bạn cùng bàn vì bạn viết chữ hơi lệch.
- Bạn Nam bị chị gái xét nét vì áo chưa thẳng nếp.
- Em thấy bạn Lan cứ xét nét từng lỗi nhỏ của bạn nhóm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy thường xét nét bạn khác chỉ vì nói vấp, khiến không khí mất vui.
- Thầy không xét nét chuyện em quên bút, chỉ nhắc nhở nhẹ để em rút kinh nghiệm.
- Trong lớp, có người cứ xét nét cách ăn nói của bạn mới, làm bạn ấy ngại giao tiếp.
3
Người trưởng thành
- Sếp không xét nét chuyện tôi đến muộn vì kẹt xe.
- Cô ấy có thói quen xét nét từng lời từng chữ của người đối diện, như thể chỉ chờ bắt lỗi.
- Ở nhà, sự yêu thương dễ hóa mệt mỏi nếu ai cũng xét nét từng thói quen của nhau.
- Khi đã đủ tin nhau, ta bớt xét nét và học cách nhìn người bằng sự rộng lòng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Để ý từng cái quá nhỏ nhặt ở người khác để nhận xét con người.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| xét nét | sắc thái chê bai, mức độ mạnh, ngữ vực khẩu ngữ–thông dụng Ví dụ: Sếp không xét nét chuyện tôi đến muộn vì kẹt xe. |
| bới móc | mạnh, chê bai, khẩu ngữ Ví dụ: Đừng bới móc từng lỗi nhỏ của người ta. |
| soi mói | mạnh, chê bai, khẩu ngữ Ví dụ: Anh ấy hay soi mói chuyện riêng tư người khác. |
| bắt bẻ | trung tính→hơi chê, mức độ vừa, khẩu ngữ Ví dụ: Cô ấy cứ bắt bẻ những chi tiết vụn vặt. |
| bỏ qua | trung tính, mức độ nhẹ, khẩu ngữ Ví dụ: Chuyện nhỏ thì nên bỏ qua cho nhau. |
| rộng lượng | tích cực, mức độ vừa, trang trọng/khẩu ngữ Ví dụ: Hãy rộng lượng với lỗi lầm nhỏ của người khác. |
| khoan dung | tích cực, trang trọng, mức độ vừa Ví dụ: Người lãnh đạo cần khoan dung trước sai sót nhỏ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc phê phán ai đó quá chú ý đến chi tiết nhỏ nhặt.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính chủ quan.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để miêu tả tính cách nhân vật một cách sinh động.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ trích.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
- Thể hiện sự không hài lòng hoặc khó chịu.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn phê phán ai đó quá chú ý đến chi tiết không quan trọng.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần giữ tính khách quan.
- Thường dùng trong các tình huống không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự quan sát hoặc chú ý thông thường.
- Khác với "quan sát" ở chỗ "xét nét" mang ý tiêu cực.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cô ấy xét nét từng chi tiết".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ người hoặc sự việc, ví dụ: "xét nét hành vi", "xét nét lời nói".
