Nhãn quan

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Tầm nhìn, tầm hiểu biết, khả năng nhận thức, xem xét vấn đề.
Ví dụ: Người lãnh đạo cần nhãn quan sáng để quyết định đúng.
Nghĩa: Tầm nhìn, tầm hiểu biết, khả năng nhận thức, xem xét vấn đề.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy cô có nhãn quan tốt nên biết cách giúp cả lớp tiến bộ.
  • Bạn Lan có nhãn quan rộng, luôn hiểu vì sao phải giữ gìn cây xanh.
  • Ông kể chuyện xưa để con cháu mở rộng nhãn quan về quê hương.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhờ nhãn quan cởi mở, bạn lớp trưởng lắng nghe ý kiến khác biệt và chọn cách làm hợp lý.
  • Đọc nhiều sách giúp mình có nhãn quan rõ ràng hơn về lịch sử và hiện tại.
  • Câu lạc bộ tranh biện rèn cho chúng mình nhãn quan mạch lạc trước các vấn đề nóng.
3
Người trưởng thành
  • Người lãnh đạo cần nhãn quan sáng để quyết định đúng.
  • Nhãn quan của anh thay đổi khi đối diện thực tế khắc nghiệt, bớt lãng mạn hơn nhưng chính xác hơn.
  • Đi nhiều nơi mở nhãn quan, khiến ta nhận ra góc nhìn của mình chỉ là một lát cắt nhỏ.
  • Giữa cơn nhiễu loạn thông tin, giữ nhãn quan tỉnh táo là một cách tự bảo vệ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tầm nhìn, tầm hiểu biết, khả năng nhận thức, xem xét vấn đề.
Từ đồng nghĩa:
tầm nhìn quan điểm nhận thức cái nhìn
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhãn quan trung tính, trang trọng; dùng trong bình luận học thuật/chính luận; mức độ khái quát cao Ví dụ: Người lãnh đạo cần nhãn quan sáng để quyết định đúng.
tầm nhìn trung tính, phổ thông; bao quát chiến lược Ví dụ: Chị ấy có tầm nhìn về phát triển bền vững.
quan điểm trung tính, chính luận; nhấn mạnh lập trường Ví dụ: Quan điểm của anh về giáo dục rất tiến bộ.
nhận thức trung tính, học thuật; thiên về hiểu biết khái niệm Ví dụ: Nhận thức của cộng đồng về biến đổi khí hậu đã thay đổi.
cái nhìn khẩu ngữ, nhẹ; tính chủ quan rõ Ví dụ: Anh có cái nhìn khác về vấn đề này.
thiển cận trung tính, phê phán; mức độ mạnh, thiếu tầm xa Ví dụ: Cách làm thiển cận chỉ chú trọng lợi ích trước mắt.
phiến diện trung tính, phê phán; chỉ nhìn một phía Ví dụ: Đánh giá phiến diện khiến quyết định thiếu chính xác.
hạn hẹp trung tính, phê phán; phạm vi hiểu biết nhỏ Ví dụ: Nhãn quan hạn hẹp sẽ kìm hãm cải cách.
nông cạn khẩu ngữ, phê phán; mức độ mạnh, hời hợt Ví dụ: Đó là một cách nhìn nông cạn về lịch sử.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ tầm nhìn hoặc khả năng nhận thức của một cá nhân hoặc tổ chức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả tầm nhìn sáng tạo hoặc cách nhìn độc đáo của nghệ sĩ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các bài viết phân tích, đánh giá về chiến lược, quản lý hoặc phát triển.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và mang tính học thuật.
  • Thường dùng trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
  • Gợi cảm giác về sự sâu sắc và hiểu biết rộng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh khả năng nhận thức hoặc tầm nhìn chiến lược.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày hoặc không trang trọng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ sự phát triển, chiến lược hoặc sáng tạo.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "quan điểm" hoặc "tầm nhìn"; cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác.
  • Không nên lạm dụng trong văn bản không cần thiết sự trang trọng.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ ngữ phù hợp với ngữ cảnh học thuật hoặc phân tích.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "nhãn quan chiến lược", "nhãn quan sâu sắc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (sâu sắc, chiến lược) hoặc động từ (có, phát triển).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...