Hình chóp

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Đa diện có một mặt (đáy) là một đa giác, còn các mặt khác (mặt bên) đều là các tam giác cùng chung một đỉnh.
Ví dụ: Hình chóp là khối có một đáy là đa giác và các mặt bên là tam giác cùng chung một đỉnh.
Nghĩa: Đa diện có một mặt (đáy) là một đa giác, còn các mặt khác (mặt bên) đều là các tam giác cùng chung một đỉnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Hình chóp có đáy là một đa giác và các mặt bên là tam giác gặp nhau ở một đỉnh.
  • Em gấp giấy thành hình chóp, đáy là hình vuông, các mặt bên là những tam giác nhọn chụm vào một điểm.
  • Mô hình lều trại có dạng hình chóp: một đáy phẳng và các mặt tam giác cùng chụm ở đỉnh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong mô hình kim tự tháp, ta thấy rõ cấu trúc của hình chóp: đáy là một đa giác và các mặt bên là tam giác chung một đỉnh.
  • Khi cắt giấy dựng mô hình, chỉ cần một đa giác làm đáy và ghép các tam giác chụm đỉnh là tạo được hình chóp.
  • Bài toán yêu cầu tính diện tích xung quanh của hình chóp, tức tổng diện tích các tam giác bên cùng chung đỉnh.
3
Người trưởng thành
  • Hình chóp là khối có một đáy là đa giác và các mặt bên là tam giác cùng chung một đỉnh.
  • Kiến trúc sư chọn mái dạng hình chóp để thoát nước tốt, vì các mặt tam giác nghiêng gặp nhau tại một đỉnh.
  • Trong đóng gói sản phẩm, hộp hình chóp tạo cảm giác nổi bật nhờ các mặt tam giác chụm về một điểm.
  • Khi mô hình hóa dữ liệu, anh ví cấu trúc phân tầng như một hình chóp: nền rộng ở đáy, thông tin tập trung dần về đỉnh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đa diện có một mặt (đáy) là một đa giác, còn các mặt khác (mặt bên) đều là các tam giác cùng chung một đỉnh.
Từ đồng nghĩa:
khối chóp
Từ Cách sử dụng
hình chóp Thuật ngữ hình học, trang trọng, trung tính, chính xác khoa học Ví dụ: Hình chóp là khối có một đáy là đa giác và các mặt bên là tam giác cùng chung một đỉnh.
khối chóp Thuật ngữ hình học, trung tính; nhấn mạnh tính “khối” trong không gian Ví dụ: Trong không gian, xét một khối chóp có đáy là ngũ giác.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu giáo dục, sách giáo khoa toán học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong toán học, kiến trúc và kỹ thuật xây dựng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Phong cách trung tính, không mang cảm xúc.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh học thuật và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả các khái niệm hình học liên quan đến đa diện.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến toán học hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các thuật ngữ toán học khác như "đáy", "mặt bên", "đỉnh".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ hình học khác như "hình lăng trụ".
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng chính xác, đặc biệt trong các bài toán hình học.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "hình chóp lớn", "hình chóp đáy vuông".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ (lớn, nhỏ), động từ (là, có), và lượng từ (một, nhiều).
hình khối đa diện hình lăng trụ hình nón hình cầu hình trụ hình lập phương hình hộp đa giác đỉnh