Chông gai
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Chông và gai; dùng để ví những trở ngại, nguy hiểm gặp phải trong quá trình thực hiện một việc gì (nói khái quát).
Ví dụ:
Khởi nghiệp đầy chông gai.
Nghĩa: Chông và gai; dùng để ví những trở ngại, nguy hiểm gặp phải trong quá trình thực hiện một việc gì (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
- Con đường luyện viết chữ đẹp cũng có nhiều chông gai.
- Đội bóng của lớp gặp chông gai khi thi đấu với trường bạn.
- Bạn Lan vượt qua chông gai để tập bơi không sợ nước.
2
Học sinh THCS – THPT
- Học sinh cuối cấp thường thấy chặng ôn thi đầy chông gai nhưng cũng nhiều cơ hội.
- Bạn ấy chọn đứng lên xin lỗi trước lớp, vượt qua chông gai lớn nhất là nỗi sợ.
- Con đường theo đuổi đam mê nghệ thuật luôn có chông gai, nhưng mỗi bước vững vàng đều đáng giá.
3
Người trưởng thành
- Khởi nghiệp đầy chông gai.
- Giữa những chông gai của đời sống, ta học cách đi chậm mà chắc.
- Tình thân bền lại khi cùng nhau đi qua chông gai không tên.
- Có lúc chông gai không ở ngoài đường, mà nằm trong lòng mình: sự nghi hoặc, sự mỏi mệt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Chông và gai; dùng để ví những trở ngại, nguy hiểm gặp phải trong quá trình thực hiện một việc gì (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| chông gai | Ẩn dụ, sắc thái mạnh, thiên về khó khăn kèm nguy hiểm; văn phong trung tính–văn chương. Ví dụ: Khởi nghiệp đầy chông gai. |
| gian truân | Mạnh, văn chương; nhấn bền bỉ qua nhiều khổ ải Ví dụ: Con đường lập nghiệp đầy gian truân. |
| trắc trở | Trung tính, phổ thông; nhấn các vướng mắc liên tiếp Ví dụ: Kế hoạch gặp nhiều trắc trở. |
| gian nan | Mạnh, trang trọng–văn chương; nhấn khó và hiểm Ví dụ: Cuộc đời anh nhiều gian nan. |
| thuận lợi | Trung tính, phổ thông; đối lập trực tiếp với khó khăn Ví dụ: Dự án diễn ra rất thuận lợi. |
| bằng phẳng | Ẩn dụ, trung tính; hàm ý không có chướng ngại Ví dụ: Con đường phía trước sẽ bằng phẳng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả những khó khăn trong cuộc sống hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về thách thức trong công việc hoặc dự án.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh ẩn dụ về hành trình gian nan của nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác khó khăn, thử thách.
- Thường mang sắc thái nghiêm túc, trang trọng.
- Phù hợp với cả văn viết và văn nói.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh đến những thử thách lớn lao.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự nhẹ nhàng, tích cực.
- Thường đi kèm với các từ chỉ hành trình hoặc quá trình.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ khó khăn khác như "khó khăn", "thử thách".
- Chú ý không lạm dụng để tránh làm giảm giá trị của từ.
- Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ hành động hoặc cảm xúc.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "những chông gai", "các chông gai".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các từ chỉ định như "những", "các" hoặc động từ chỉ hành động như "vượt qua", "đối mặt".

Danh sách bình luận