Biện bác

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Dùng lí lẽ để tranh cãi, chống chế.
Ví dụ: Anh ta luôn biện bác mỗi khi bị cấp trên phê bình.
Nghĩa: Dùng lí lẽ để tranh cãi, chống chế.
1
Học sinh tiểu học
  • Khi bị cô giáo hỏi, bạn Nam biện bác rằng mình không nói chuyện riêng.
  • Em bé biện bác rằng mình không làm vỡ lọ hoa.
  • Mẹ hỏi sao con chưa làm bài, con biện bác là con quên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Dù có bằng chứng rõ ràng, anh ta vẫn cố biện bác cho hành vi của mình.
  • Trong buổi tranh luận, cô ấy đã biện bác rất sắc sảo để bảo vệ quan điểm của mình.
  • Thay vì nhận lỗi, cậu ấy lại biện bác đủ mọi lí do để trốn tránh trách nhiệm.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta luôn biện bác mỗi khi bị cấp trên phê bình.
  • Đôi khi, việc biện bác không phải để thắng thua, mà là để bảo vệ một niềm tin sâu sắc.
  • Trong cuộc sống, có những lúc ta cần biện bác để giữ vững lập trường, nhưng cũng có lúc nên im lặng lắng nghe.
  • Dù biết mình sai, anh ấy vẫn cố biện bác bằng những lí lẽ vòng vo, khiến mọi người càng thêm khó chịu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Dùng lí lẽ để tranh cãi, chống chế.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
biện bác Mang tính đối đáp, phản biện hoặc bào chữa, đôi khi có sắc thái tiêu cực khi dùng để chống chế. Ví dụ: Anh ta luôn biện bác mỗi khi bị cấp trên phê bình.
phản bác Trung tính, mang tính đối kháng, dùng lí lẽ để bác bỏ một ý kiến, lập luận. Ví dụ: Anh ấy phản bác lại những lời buộc tội vô căn cứ.
chống chế Thường mang sắc thái tiêu cực, ám chỉ việc tìm cách bào chữa cho lỗi lầm hoặc hành vi sai trái một cách không thành thật. Ví dụ: Dù bị bắt quả tang, anh ta vẫn cố chống chế.
bào chữa Trung tính đến trang trọng, dùng để bảo vệ một người, một quan điểm hoặc hành động bằng lí lẽ. Ví dụ: Luật sư bào chữa cho thân chủ của mình trước tòa.
thừa nhận Trung tính, thể hiện sự chấp nhận sự thật, lỗi lầm hoặc một quan điểm mà không tranh cãi. Ví dụ: Anh ấy thừa nhận sai lầm của mình một cách thẳng thắn.
chấp nhận Trung tính, thể hiện sự đồng ý, không phản đối hoặc không tranh cãi thêm. Ví dụ: Cô ấy chấp nhận lời giải thích mà không biện bác.
đồng ý Trung tính, thể hiện sự tán thành, không có ý kiến phản đối hay tranh cãi. Ví dụ: Mọi người đều đồng ý với quyết định cuối cùng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi tranh luận hoặc bảo vệ quan điểm cá nhân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường thay bằng các từ trang trọng hơn như "tranh luận" hoặc "bảo vệ luận điểm".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong đối thoại để thể hiện tính cách nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự quyết liệt, có thể mang sắc thái tiêu cực nếu dùng để chỉ sự chống chế không hợp lý.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tranh cãi hoặc bảo vệ quan điểm một cách mạnh mẽ.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần giữ thái độ trung lập.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi muốn thể hiện sự quyết liệt.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tranh luận" nhưng "biện bác" thường mang sắc thái mạnh mẽ hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy biện bác rất giỏi."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ người hoặc sự việc, phó từ chỉ mức độ như "rất", "hết sức".