Ví
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đồ dùng bỏ túi hoặc cầm tay, thường bằng da, có nhiều ngăn để đựng tiền, giấy tờ và các thứ lặt vặt cầm mang theo người.
2.
động từ
So sánh sự giống nhau về một tính chất nhất định với cái cụ thể nào đó để tạo thành một hình ảnh gợi tả.
3.
danh từ
Hát ví (nói tắt).
4. Từ dùng để nêu một giả thiết, thường về điều không thể có hoặc khó có thể có.
5. Vì.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ đồ vật cá nhân như ví tiền, ví da.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để so sánh hoặc nêu giả thiết trong các bài viết học thuật hoặc báo chí.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Sử dụng để tạo hình ảnh gợi tả hoặc trong các bài hát dân gian như hát ví.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thân thiện, gần gũi khi dùng để chỉ đồ vật cá nhân.
- Trang trọng hơn khi dùng trong văn viết để so sánh hoặc nêu giả thiết.
- Phong cách nghệ thuật khi dùng trong văn chương hoặc âm nhạc dân gian.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng "ví" để chỉ đồ vật cá nhân trong giao tiếp hàng ngày.
- Tránh dùng "ví" để so sánh hoặc nêu giả thiết trong văn nói không trang trọng.
- "Ví" trong nghĩa "vì" thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh khẩu ngữ miền Trung.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn giữa "ví" (đồ vật) và "ví" (so sánh, giả thiết) trong văn viết.
- "Ví" trong nghĩa "vì" có thể gây hiểu nhầm nếu không rõ ngữ cảnh.
- Chú ý ngữ điệu và ngữ cảnh khi dùng "ví" trong các bài hát dân gian.
1
Chức năng ngữ pháp
1) "Ví" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) "Ví" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Khi là danh từ, "ví" thường đứng sau các từ chỉ định như "cái", "chiếc". Khi là động từ, "ví" có thể đứng trước các từ chỉ đối tượng so sánh.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) Khi là danh từ, "ví" thường kết hợp với các tính từ chỉ kích thước, màu sắc. Khi là động từ, "ví" thường đi kèm với các danh từ chỉ đối tượng so sánh.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
