Tong teo

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Gầy đét.
Ví dụ : Anh ấy tong teo sau đợt làm ca đêm liên tục.
Nghĩa: Gầy đét.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam tong teo vì quên ăn sáng.
  • Con mèo hoang tong teo nằm sưởi nắng.
  • Cái bép xép nói chuyện cả buổi, người tong teo như que củi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau kì ôn thi, cậu ấy tong teo thấy rõ vì bỏ bữa liên miên.
  • Con chó cứu ngoài bãi rác tong teo, mắt vẫn sáng đầy hi vọng.
  • Cô bé trong tranh tong teo, chiếc áo rộng như nuốt chửng lấy người.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy tong teo sau đợt làm ca đêm liên tục.
  • Cái dáng tong teo trong gương khiến tôi giật mình, như thể mùa gió đã gọt bớt thịt da.
  • Người đàn ông tong teo đứng bên quán phở, tay ôm chiếc bụng lép kẹp, mắt nhìn nồi nước sôi.
  • Nàng bảo mình ổn, nhưng chiếc vai tong teo dưới lớp áo mỏng nói điều khác.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Gầy đét.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tong teo mạnh, khẩu ngữ, hơi châm biếm Ví dụ: Anh ấy tong teo sau đợt làm ca đêm liên tục.
gầy đét mạnh, trung tính-ngôn ngữ phổ thông Ví dụ: Sau vụ ốm, nó gầy đét đi.
gầy nhom vừa, khẩu ngữ, hơi suồng sã Ví dụ: Thằng bé gầy nhom vì biếng ăn.
gầy gò vừa, trung tính, phổ thông Ví dụ: Cậu ấy trông gầy gò sau kỳ thi.
héo hon mạnh, hơi văn chương, sắc thái buồn Ví dụ: Cô ấy héo hon vì thiếu ăn.
béo tốt mạnh, trung tính, phổ thông Ví dụ: Sau đợt bồi bổ, nó béo tốt hẳn.
phúng phính nhẹ, khẩu ngữ, diễn tả béo dễ thương Ví dụ: Má bé phúng phính thấy cưng.
đẫy đà vừa, trang nhã, phổ thông Ví dụ: Cô ấy trông đẫy đà hơn trước.
mũm mĩm nhẹ, khẩu ngữ, thân mật Ví dụ: Em bé mũm mĩm rất đáng yêu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả người hoặc vật rất gầy, thiếu sức sống.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, chân thực.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác thiếu sức sống, yếu ớt.
  • Thuộc khẩu ngữ, mang tính chất thân mật, gần gũi.
  • Thường dùng trong bối cảnh không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả một cách thân mật, không trang trọng.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Thường dùng để nhấn mạnh mức độ gầy gò.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả gầy khác như "gầy nhom", "gầy guộc".
  • Không nên dùng để miêu tả người trong bối cảnh cần sự tôn trọng.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất tong teo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt