Tiếp tuyến
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Đường thẳng là vị trí giới hạn của một đường thẳng cắt một đường cong cho trước ở một điểm có định và một điểm di động, khi điểm di động tiến dần tới điểm có định.
Ví dụ:
Tiếp tuyến là đường thẳng chỉ chạm đường cong tại một điểm xác định.
Nghĩa: Đường thẳng là vị trí giới hạn của một đường thẳng cắt một đường cong cho trước ở một điểm có định và một điểm di động, khi điểm di động tiến dần tới điểm có định.
1
Học sinh tiểu học
- Thầy vẽ một đường thẳng chỉ chạm vào đường tròn, đó là tiếp tuyến.
- Tiếp tuyến chạm đường cong ở đúng một điểm trên bảng.
- Bạn đặt thước sao cho đường thẳng chạm mép vòng tròn; đường ấy là tiếp tuyến.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tiếp tuyến của đường tròn đi qua điểm tiếp xúc và vuông góc với bán kính tại điểm đó.
- Khi điểm M trượt trên đường cong và tiến sát điểm A, vị trí giới hạn của dây cắt trở thành tiếp tuyến tại A.
- Muốn tìm hệ số góc của tiếp tuyến, ta tính đạo hàm và thay tọa độ điểm tiếp xúc vào.
3
Người trưởng thành
- Tiếp tuyến là đường thẳng chỉ chạm đường cong tại một điểm xác định.
- Trong đồ thị kinh tế, tiếp tuyến tại điểm cực đại cho ta độ dốc bằng không, hé lộ quy luật biến thiên ẩn dưới các con số.
- Một nét tiếp tuyến đúng chỗ có thể làm sáng cả bài hình, như một chìa khóa mở khoá suy luận.
- Khi mô hình hóa chuyển động, tiếp tuyến là hướng tức thời của quỹ đạo, nhắc ta rằng mọi thay đổi đều bắt đầu từ một tiếp xúc rất nhỏ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đường thẳng là vị trí giới hạn của một đường thẳng cắt một đường cong cho trước ở một điểm có định và một điểm di động, khi điểm di động tiến dần tới điểm có định.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tiếp tuyến | thuật ngữ toán học; trung tính, trang trọng; chính xác, không bóng bẩy Ví dụ: Tiếp tuyến là đường thẳng chỉ chạm đường cong tại một điểm xác định. |
| pháp tuyến | thuật ngữ đối lập hình học; trung tính, chuẩn mực Ví dụ: Tại điểm M, pháp tuyến vuông góc với tiếp tuyến của đường cong. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu học thuật, đặc biệt là trong toán học và hình học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong toán học, vật lý và các ngành kỹ thuật liên quan đến hình học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang tính chất trung lập và khách quan.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh học thuật và kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi thảo luận về các khái niệm hình học hoặc trong các bài toán liên quan đến đường cong và đường thẳng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến toán học hoặc kỹ thuật.
- Không có nhiều biến thể, thường được sử dụng nhất trong ngữ cảnh chuyên môn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với các khái niệm hình học khác như 'cát tuyến'.
- Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "các"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "tiếp tuyến của đường tròn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các từ chỉ định (một, các), tính từ (đúng, chính xác) và động từ (là, cắt).
