Lấm tấm

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ở trạng thái có nhiều hạt, nhiều điểm nhỏ và đều.
Ví dụ: Sương đọng lấm tấm trên mép lá.
Nghĩa: Ở trạng thái có nhiều hạt, nhiều điểm nhỏ và đều.
1
Học sinh tiểu học
  • Mưa rơi lấm tấm trên sân trường.
  • Áo bạn Nam dính bùn lấm tấm sau giờ đá bóng.
  • Mẹ rắc mè lấm tấm trên mặt bánh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nắng sớm chiếu qua tán cây, bóng lá in lấm tấm trên vỉa hè.
  • Sau chuyến đi biển, tàn nhang hiện lấm tấm trên má cô bé.
  • Bụi sơn bám lấm tấm lên tay khi tụi mình vẽ pano.
3
Người trưởng thành
  • Sương đọng lấm tấm trên mép lá.
  • Ngồi quán vỉa hè, nhìn đèn xe hắt lấm tấm lên mặt đường ướt, tự nhiên thấy lòng dịu lại.
  • Tóc anh điểm bạc lấm tấm, như mùa sương vừa ghé qua vai.
  • Thành phố sau cơn mưa, vệt nước lấm tấm trên kính, kể dở một câu chuyện ngày dài.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở trạng thái có nhiều hạt, nhiều điểm nhỏ và đều.
Từ đồng nghĩa:
lấm chấm chấm chấm
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lấm tấm Trung tính, thường dùng để miêu tả các điểm, hạt nhỏ phân bố đều trên một bề mặt, mang sắc thái nhẹ nhàng, tinh tế. Ví dụ: Sương đọng lấm tấm trên mép lá.
lấm chấm Trung tính, miêu tả trạng thái có nhiều điểm nhỏ, không quá dày đặc. Ví dụ: Mưa lấm chấm trên mái hiên.
chấm chấm Trung tính, nhấn mạnh sự hiện diện của các điểm nhỏ, rời rạc. Ví dụ: Tờ giấy chấm chấm mực.
trơn Trung tính, miêu tả bề mặt không có gờ, không có điểm nổi. Ví dụ: Bề mặt bàn trơn nhẵn.
nhẵn Trung tính, miêu tả bề mặt mịn màng, không có vết lồi lõm hay điểm nhỏ. Ví dụ: Gỗ được đánh nhẵn bóng.
thưa thớt Trung tính, miêu tả số lượng ít ỏi, phân bố không dày đặc. Ví dụ: Những hạt mưa thưa thớt rơi trên lá.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả bề mặt có nhiều điểm nhỏ, như "mưa lấm tấm".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong văn bản miêu tả.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác nhẹ nhàng, tinh tế.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nhẹ nhàng, tinh tế, thường mang cảm giác dễ chịu.
  • Thuộc phong cách miêu tả, thường dùng trong văn chương và khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả bề mặt có nhiều điểm nhỏ, đều và không quá nổi bật.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác cao hoặc miêu tả kỹ thuật.
  • Thường dùng trong miêu tả thời tiết, cảnh vật hoặc bề mặt vật thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả khác như "lốm đốm"; cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
  • Không nên dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả khác để tạo hình ảnh rõ ràng hơn.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "lấm tấm mưa", "lấm tấm bụi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ vật thể có bề mặt, ví dụ: "mưa", "bụi".
lấm chấm li ti tí ti lấm lem lấm láp lấm bẩn nhỏ mịn rải rác thưa thớt