Đeo

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Mang vật nào đó (ngoài để mặc ra) kiểu dễ tháo cỏi.
2.
động từ
Mang bằng cách gần, cài trên đồ mặc, thưởng là trên áo.
3.
động từ
(ph.). Tự giữ chặt vào để cho không rồi ra khỏi.
4.
động từ
(kng.). Bám sát, không chịu rồi ra.
5.
động từ
Phải mang lấy, phải chịu đựng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc mang các vật dụng cá nhân như kính, đồng hồ, túi xách.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường thay bằng từ "mang" hoặc "sử dụng".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về nhân vật hoặc tình huống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với ngữ cảnh khẩu ngữ và đời thường.
  • Không mang tính trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về việc mang các vật dụng cá nhân dễ tháo rời.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc văn bản chính thức.
  • Có thể thay thế bằng "mang" trong nhiều trường hợp để tăng tính trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "mang" trong một số ngữ cảnh, cần chú ý để dùng đúng.
  • "Đeo" thường chỉ các vật dụng cá nhân, không dùng cho đồ vật lớn hoặc không thể mang theo người.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đeo kính", "đeo nhẫn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật thể (kính, nhẫn, đồng hồ) và có thể đi kèm với trạng từ chỉ cách thức (nhẹ nhàng, chặt chẽ).

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới