Cứu giúp
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Giúp cho thoát khỏi cơn nghèo ngặt.
Ví dụ:
Anh ấy quyên góp đều đặn để cứu giúp người lao động gặp cảnh túng thiếu.
Nghĩa: Giúp cho thoát khỏi cơn nghèo ngặt.
1
Học sinh tiểu học
- Ngôi chùa quyên góp để cứu giúp những gia đình thiếu ăn.
- Cô giáo kêu gọi lớp cùng cứu giúp bạn nhỏ vừa mất nhà vì bão.
- Bác hàng xóm tặng gạo và áo ấm để cứu giúp bà cụ neo đơn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhiều bạn bán gây quỹ, mong cứu giúp các em vùng lũ thoát cảnh thiếu đói.
- Chiến dịch thiện nguyện đã cứu giúp không ít hộ gia đình vượt qua tháng ngày chật vật.
- Những suất học bổng nhỏ nhưng kịp thời có thể cứu giúp học sinh nghèo tiếp tục đến lớp.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy quyên góp đều đặn để cứu giúp người lao động gặp cảnh túng thiếu.
- Khoản vốn vi mô lãi thấp đã cứu giúp cả làng thoát vòng xoáy nợ nần.
- Chỉ một công việc ổn định cũng đủ cứu giúp một gia đình khỏi chuỗi ngày chạy ăn từng bữa.
- Những bàn tay đưa ra đúng lúc có thể cứu giúp một đời người khỏi trượt dài trong nghèo khó.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Giúp cho thoát khỏi cơn nghèo ngặt.
Từ trái nghĩa:
bỏ mặc làm ngơ
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cứu giúp | trung tính, nhân ái; sắc thái trợ giúp khẩn cấp, hướng tới người túng thiếu Ví dụ: Anh ấy quyên góp đều đặn để cứu giúp người lao động gặp cảnh túng thiếu. |
| cứu trợ | trang trọng, hành chính; mức độ mạnh, quy mô tập thể Ví dụ: Đoàn đã cứu trợ kịp thời các hộ đói. |
| cứu tế | cổ/văn học, hành chính cũ; mức độ mạnh, nghiêng về hỗ trợ người nghèo Ví dụ: Hội tổ chức cứu tế dân nghèo vùng hạn. |
| bỏ mặc | khẩu ngữ, trung tính hơi tiêu cực; đối lập hành vi không giúp Ví dụ: Họ không thể bỏ mặc những gia đình đói khổ. |
| làm ngơ | khẩu ngữ, nhẹ; thái độ cố ý không trợ giúp Ví dụ: Không nên làm ngơ trước cảnh nghèo đói. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc giúp đỡ người khác trong hoàn cảnh khó khăn.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về từ thiện, xã hội hoặc các báo cáo liên quan đến hỗ trợ cộng đồng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng để miêu tả hành động cao cả, nhân văn của nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự đồng cảm, lòng nhân ái và tinh thần giúp đỡ.
- Thường mang sắc thái tích cực và nhân văn.
- Phù hợp với cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh hành động giúp đỡ trong hoàn cảnh khó khăn.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến sự giúp đỡ hoặc cứu trợ.
- Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng cần giúp đỡ như "người nghèo", "người gặp nạn".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "giúp đỡ" nhưng "cứu giúp" thường mang ý nghĩa mạnh mẽ hơn, liên quan đến việc thoát khỏi tình trạng nguy cấp.
- Chú ý không dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp để tránh gây hiểu lầm.
- Đảm bảo sử dụng đúng ngữ cảnh để thể hiện sự chân thành và đúng mực.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cứu giúp người khác".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (người, bạn bè), phó từ (nhanh chóng, kịp thời).
