Thổ

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(kết hợp hạn chế) Đất để làm vườn, xây dựng nhà ở hay để trồng trọt nhưng không phải là ruộng để trồng lúa (nói khái quát).
Ví dụ: Họ mua thổ ở ngoại ô để dựng căn nhà đầu tiên.
2.
danh từ
(kết hợp hạn chế) Gái mại dâm trong xã hội cũ (hàm ý khinh).
Ví dụ: Từ thổ xưa mang sắc thái khinh miệt đối với gái mại dâm.
3.
động từ
Nôn, mửa.
Ví dụ: Vừa uống kháng sinh, tôi thổ ngay vì dạ dày phản ứng.
Nghĩa 1: (kết hợp hạn chế) Đất để làm vườn, xây dựng nhà ở hay để trồng trọt nhưng không phải là ruộng để trồng lúa (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà ông ngoại có mảnh thổ trồng khế sau vườn.
  • Bố mẹ mua ít thổ để làm sân chơi cho em.
  • Trên thổ trước cửa, mẹ gieo vài hạt rau thơm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Gia đình bạn ấy đổi mảnh thổ sát đường để tiện mở quán nhỏ.
  • Người ta san thổ ven sông làm bãi cỏ cho trẻ em.
  • Chú họ giữ lại phần thổ trồng cây ăn quả, không xây nhà cao.
3
Người trưởng thành
  • Họ mua thổ ở ngoại ô để dựng căn nhà đầu tiên.
  • Mảnh thổ thoáng gió, chỉ cần lát lối và trồng hàng rào là đủ ấm áp.
  • Cô ấy chọn giữ thổ làm vườn, coi đó là chỗ trú của những mùa.
  • Có thổ là có chỗ bấu víu, dù mái nhà còn dang dở.
Nghĩa 2: (kết hợp hạn chế) Gái mại dâm trong xã hội cũ (hàm ý khinh).
1
Học sinh tiểu học
  • Từ này chỉ dùng để nói về người trong xã hội xưa, con không nên bắt chước.
  • Trong chuyện cũ, có kẻ dùng lời xấu gọi một người là thổ, đó là cách nói thiếu tôn trọng.
  • Cô giáo dặn: những từ khinh miệt như thổ không được dùng với ai.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sách cổ đôi khi ghi chữ thổ để miệt thị phụ nữ làm nghề ấy, ta cần đọc với thái độ phê phán.
  • Nhân vật phản diện buông lời gọi người khác là thổ, bộc lộ sự độc ác và định kiến.
  • Trong bài thảo luận, lớp thống nhất không tái sử dụng từ thổ theo nghĩa khinh rẻ người phụ nữ.
3
Người trưởng thành
  • Từ thổ xưa mang sắc thái khinh miệt đối với gái mại dâm.
  • Ngôn ngữ ấy phản chiếu một hệ giá trị bất công, nơi thân phận phụ nữ bị dán nhãn thổ như một vết nhơ.
  • Đọc lại tư liệu cũ, ta thấy chữ thổ xuất hiện như khí cụ quyền lực, làm đau thêm những đời người đã bị rẻ rúng.
  • Nên chú giải rõ trong sách: thổ là từ miệt thị trong văn cảnh lịch sử, tránh dùng trong giao tiếp hiện nay.
Nghĩa 3: Nôn, mửa.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy say xe nên thổ ra ngoài cửa sổ.
  • Mùi thuốc đắng quá, em suýt thổ.
  • Con mèo ăn vội rồi thổ trên sàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cơn đau bụng ập đến khiến cậu phải chạy vào nhà vệ sinh mà thổ.
  • Mùi tàu xe cộng gió lắc mạnh làm nhiều bạn thổ liên tục.
  • Bạn ấy cố nuốt nước gừng nhưng vẫn thổ vì dạ dày khó chịu.
3
Người trưởng thành
  • Vừa uống kháng sinh, tôi thổ ngay vì dạ dày phản ứng.
  • Mùi rượu lẫn khói thuốc khiến anh choáng váng, phải cúi xuống thổ bên lề đường.
  • Cơn lo âu dâng tới cổ, tôi kịp nắm mép chậu rồi thổ sạch bữa tối.
  • Sau ca trực, chị kiệt sức, thổ xong mới ngồi lặng, tay run như vẫn còn sóng trong bụng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng với nghĩa "nôn, mửa" khi nói về tình trạng sức khỏe.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong ngữ cảnh mô tả y tế hoặc xã hội học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ, đặc biệt với nghĩa "nôn, mửa".
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi nói về "đất" trong ngữ cảnh nông nghiệp hoặc xây dựng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc không trang trọng khi dùng với nghĩa "nôn, mửa" hoặc "gái mại dâm".
  • Phong cách bình dân, khẩu ngữ khi nói về sức khỏe.
  • Trang trọng hơn khi dùng trong ngữ cảnh nông nghiệp hoặc xây dựng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng "thổ" với nghĩa "nôn, mửa" trong ngữ cảnh thân mật hoặc khi cần diễn đạt nhanh chóng.
  • Tránh dùng "thổ" với nghĩa "gái mại dâm" do hàm ý khinh miệt và không phù hợp trong giao tiếp lịch sự.
  • "Thổ" với nghĩa "đất" thường dùng trong ngữ cảnh cụ thể về nông nghiệp hoặc xây dựng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "thổ" trong các ngữ cảnh khác nhau, cần chú ý ngữ cảnh để hiểu đúng nghĩa.
  • Tránh dùng từ này trong văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt lịch sự.
  • Chú ý sắc thái tiêu cực khi dùng từ này với nghĩa "gái mại dâm".
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi; không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thổ ra".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ (một, vài) hoặc tính từ (màu, loại). Động từ: Thường đi kèm với trạng từ chỉ cách thức hoặc thời gian (nhanh chóng, ngay lập tức).
đất địa ruộng vườn nương đồi núi cát bùn
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...