Hình bầu dục

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hình trông giống như hình quả trứng gà.
Ví dụ: - Chiếc gương treo tường là hình bầu dục.
2.
danh từ
Tên gọi thông thường của elíp.
Ví dụ: - Trong toán học, hình bầu dục là cách gọi phổ thông của elíp.
Nghĩa 1: Hình trông giống như hình quả trứng gà.
1
Học sinh tiểu học
  • - Cô vẽ một hình bầu dục giống quả trứng lên bảng.
  • - Em cắt miếng giấy thành hình bầu dục để làm mặt con thỏ.
  • - Quả dưa hấu nhỏ có dáng hình bầu dục, trông rất đáng yêu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • - Tấm gương trong phòng có khung hình bầu dục nên phản chiếu mặt trông mềm mại hơn.
  • - Chiếc bàn ăn hình bầu dục giúp mọi người ngồi quây quần mà không vướng góc.
  • - Cậu ấy chọn chiếc khay hình bầu dục để bày bánh, nhìn gọn mà vẫn đẹp.
3
Người trưởng thành
  • - Chiếc gương treo tường là hình bầu dục.
  • - Kiểu dáng hình bầu dục làm căn phòng mềm đi, bớt những đường thẳng lạnh lùng.
  • - Tôi chọn chiếc bàn hình bầu dục để bữa ăn bớt khoảng cách, ai cũng dễ nhìn thấy nhau.
  • - Trong vườn, luống hoa được viền thành hình bầu dục, nhìn cân mà vẫn dịu.
Nghĩa 2: Tên gọi thông thường của elíp.
1
Học sinh tiểu học
  • - Trong giờ toán, cô nói elíp còn gọi là hình bầu dục.
  • - Em dùng com-pa và thước để vẽ gần đúng một hình bầu dục, tức elíp.
  • - Trên giấy, quỹ đạo em vẽ ra giống elíp, hay còn gọi là hình bầu dục.
2
Học sinh THCS – THPT
  • - Khi học hình học, thầy giải thích elíp là hình bầu dục có hai tiêu điểm.
  • - Quỹ đạo của hành tinh có thể xấp xỉ elíp; mình hay gọi là hình bầu dục.
  • - Bài kiểm tra yêu cầu nhận biết elíp trong các hình, đừng nhầm với hình tròn.
3
Người trưởng thành
  • - Trong toán học, hình bầu dục là cách gọi phổ thông của elíp.
  • - Bản vẽ kỹ thuật ký hiệu elíp nhưng thợ xưởng quen miệng gọi là hình bầu dục, miễn hiểu nhau là được.
  • - Khi mô phỏng quỹ đạo, ta xem nó như elíp; nói giản dị là một hình bầu dục chuẩn xác.
  • - Ở báo phổ thông nên dùng “hình bầu dục”, còn trong bài nghiên cứu nên ghi đúng thuật ngữ “elíp”.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi mô tả hình dạng của vật thể, ví dụ như quả trứng, mặt bàn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng trong các tài liệu kỹ thuật, toán học hoặc khi mô tả hình học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi cần mô tả hình dạng cụ thể.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong toán học, thiết kế, kiến trúc để chỉ hình elíp.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính trung lập, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, đặc biệt trong ngữ cảnh kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần mô tả hình dạng cụ thể, đặc biệt trong ngữ cảnh kỹ thuật hoặc học thuật.
  • Tránh dùng khi không cần thiết phải mô tả chi tiết hình dạng.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể thay thế bằng 'elíp' trong ngữ cảnh chuyên ngành.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các hình dạng khác nếu không mô tả rõ ràng.
  • Khác biệt với 'hình tròn' ở chỗ không có đối xứng hoàn toàn.
  • Chú ý sử dụng đúng trong ngữ cảnh kỹ thuật để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Hình bầu dục" là danh từ, thường đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, kết hợp giữa "hình" và "bầu dục".
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một hình bầu dục lớn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (một, cái), tính từ (lớn, nhỏ), và động từ (vẽ, tạo ra).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...