Đề huề

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Đông đủ và vui vẻ, hòa thuận.
Ví dụ: Buổi họp mặt diễn ra đề huề, ai nấy vui vẻ và hòa thuận.
2.
Tính từ
Có đời sống vật chất đầy đủ, theo mức yêu cầu chung của xã hội.
Ví dụ: Anh ấy đã có cuộc sống đề huề sau nhiều năm làm việc.
Nghĩa 1: Đông đủ và vui vẻ, hòa thuận.
1
Học sinh tiểu học
  • Cả nhà ngồi ăn cơm, ai cũng cười nói đề huề.
  • Sân trường rộn ràng, bạn bè tụm lại đề huề.
  • Tối nay họ hàng sang chơi, căn nhà ấm áp, đề huề.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ngày họp lớp, tụi mình quây quần đề huề, chuyện trò không dứt.
  • Tết đến, con cháu về đông, bữa cơm nhà nội ấm áp và đề huề.
  • Đội bóng thắng trận, cả nhóm ngồi lại đề huề, vừa ăn vừa cười.
3
Người trưởng thành
  • Buổi họp mặt diễn ra đề huề, ai nấy vui vẻ và hòa thuận.
  • Sau bao năm xa cách, họ ngồi xuống đề huề như chưa từng có khoảng cách nào.
  • Trong bữa tiệc nhỏ, câu chuyện lan man mà êm, không ai lạc nhịp, không khí thật đề huề.
  • Ở căn nhà ấy, mỗi lần giỗ chạp, người về người ở, tiếng cười chen tiếng nói, một bầu không khí đề huề.
Nghĩa 2: Có đời sống vật chất đầy đủ, theo mức yêu cầu chung của xã hội.
1
Học sinh tiểu học
  • Gia đình bạn Lan sống đề huề, nhà cửa gọn gàng, đủ đồ dùng.
  • Ba mẹ làm việc chăm chỉ nên cuộc sống ngày càng đề huề.
  • Ở quê em, nhiều nhà đã có tivi, tủ lạnh, bữa cơm cũng đề huề hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau nhiều năm chắt chiu, nhà nó sắm sửa đủ đầy, cuộc sống coi như đề huề.
  • Chị gái đi làm ổn định, tiền bạc không dư dả nhưng cũng đề huề, không phải lo bữa nay bữa mai.
  • Khi có công việc đều đặn, họ trả được tiền thuê nhà, bữa ăn cũng đề huề theo mặt bằng chung.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy đã có cuộc sống đề huề sau nhiều năm làm việc.
  • Họ đang nỗ lực xây dựng cuộc sống đề huề cho gia đình.
  • Chị Lan sống đề huề nhờ công việc ổn định.
  • Anh Minh đã có cuộc sống đề huề ở tuổi ngoài bốn mươi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đông đủ và vui vẻ, hòa thuận.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đề huề Mang sắc thái tích cực, ấm cúng, thân mật, chỉ sự sum họp đầy đủ và hạnh phúc. Ví dụ: Buổi họp mặt diễn ra đề huề, ai nấy vui vẻ và hòa thuận.
sum vầy Trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh gia đình, nhấn mạnh sự đoàn tụ, quây quần ấm áp, hạnh phúc. Ví dụ: Tết đến, con cháu từ xa về sum vầy bên ông bà.
tan tác Tiêu cực, diễn tả sự chia lìa, phân tán, đổ vỡ, thường mang sắc thái đau buồn, mất mát. Ví dụ: Sau chiến tranh, nhiều gia đình phải tan tác mỗi người một nơi.
Nghĩa 2: Có đời sống vật chất đầy đủ, theo mức yêu cầu chung của xã hội.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đề huề Gợi cảm giác yên ổn, tự tại và vừa vặn. Ví dụ: Mấy năm nay, kinh tế gia đình đã đề huề, khoản chi thiết yếu không còn áp lực.
đàng hoàng Mang tính khẳng định, tự trọng. Ví dụ: Gia đình họ tuy không giàu sang nhưng cuộc sống rất đàng hoàng, đủ đầy.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả gia đình hoặc nhóm người có mối quan hệ tốt đẹp, hòa thuận.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết mang tính chất miêu tả hoặc tường thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh gia đình hoặc cộng đồng ấm cúng, hạnh phúc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác ấm áp, hạnh phúc và hòa thuận.
  • Thường thuộc phong cách văn chương hoặc khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự hòa thuận và đầy đủ trong một nhóm người.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "hòa thuận" trong một số trường hợp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự đầy đủ khác nhưng "đề huề" nhấn mạnh cả sự hòa thuận.
  • Không nên dùng để miêu tả các tình huống không liên quan đến con người hoặc mối quan hệ.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "gia đình đề huề".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc nhóm người, ví dụ: "gia đình", "bạn bè".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...