Bài 5. Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học trang 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42 Hóa 10 Chân trời sáng tạo>
Tải vềCách đây hàng nghìn năm, người ta chỉ biết đến một số nguyên tố như đồng (copper) Quan sát Hình 5.1, hãy mô tả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Mendeleev. Nhận xét về cách sắp xếp các nguyên tố hóa học theo chiều từ trên xuống dưới trong cùng một cột
CH tr 35 MĐ
|
Cách đây hàng nghìn năm, người ta chỉ biết đến một số nguyên tố như đồng (copper), bạc (silver) và vàng (gold). Mãi đến năm 1700, cũng chỉ mới có 13 nguyên tố được xác định. Khi đó, các nhà hóa học nghi ngờ rằng vẫn còn nhiều nguyên tố bí ẩn khác chưa được khám phá. Bằng việc sử dụng các phương pháp khoa học hiện đại, chi trong một thập kỉ (1765 – 1775) đã có thêm 5 nguyên tố hóa học được xác định. Trong đó, có 3 khí không màu là hydrogen, nitrogen và oxygen. Tính đến năm 2016, tổng cộng đã có 118 nguyên tố hóa học được xác định trên bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào và có mối liên hệ như thế nào với cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó? |
Lời giải chi tiết:
- Nguyên tắc sắp xếp nguyên tố trong bảng tuần hoàn: theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử
- Mối liên hệ giữa cấu hình electron và sự sắp xếp nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
+ Sắp xếp theo chiều tăng dần số electron
+ Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng (chu kì)
+ Số thứ tự của nhóm A bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên trong nhóm
CH tr 36 CH
|
1. Quan sát Hình 5.1, hãy mô tả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Mendeleev. Nhận xét về cách sắp xếp các nguyên tố hóa học theo chiều từ trên xuống dưới trong cùng một cột
|
Phương pháp giải:
Quan sát Hình 5.1 và rút ra nhận xét
Lời giải chi tiết:
Trong cùng 1 cột, theo chiều từ trên xuống dưới, các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử
CH tr 36 CH
|
2. Quan sát hai nguyên tố Te và I trong Hình 5.1, em nhận thấy điều gì khác thường?
|
Phương pháp giải:
Quan sát Hình 5.1 và rút ra nhận xét
Lời giải chi tiết:
Nguyên tố Te có nguyên tử khối = 128 nhưng lại đứng trước nguyên tố I có nguyên tử khối = 127
CH tr 36 CH
|
3. Hãy cho biết các dấu chấm hỏi trong bảng tuần hoàn ở Hình 5.1 có hàm ý gì?
|
Phương pháp giải:
So sánh nguyên tử khối của các nguyên tố sau đó rút ra nhận xét
Lời giải chi tiết:
Dấu chấm hỏi trong bảng tuần hoàn có hàm ý: vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn không thuận lợi cho việc tiên đoán nên ông chỉ mới ước lượng được khối lượng nguyên tử của chúng
CH tr 36 CH
|
4. Quan sát Hình 5.2, hãy cho biết 3 nguyên tố Sc, Ga và Ge nằm ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn của Mendeleev (Hình 5.1) |
Phương pháp giải:
Dựa vào nguyên tử khối của Sc, Ga, Ge trong bảng tuần hoàn (Hình 5.2) để dự đoán vị trí của Sc, Ga, Ge trong Hình 5.1
Lời giải chi tiết:
Vì theo Hình 5.1, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử. Mà nguyên tử khối của Sc < Ga < Ge nên
- Sc ở vị trí có nguyên tử khối = 45
- Ga ở vị trí có nguyên tử khối = 68
- Ge ở vị trí có nguyên tử khối = 70
CH tr 38 CH
|
5. Quan sát Hình 5.3, em hãy nêu các thông tin có trong ô nguyên tố aluminium |
Phương pháp giải:
Quan sát Hình 5.3 và rút ra nhận xét
Lời giải chi tiết:
- Quan sát Hình 5.3, các thông tin có trong ô nguyên tố aluminium là:
+ Số hiệu nguyên tử: 13 => Số proton = số electron = số đơn vị điện tích hạt nhân = 13
+ Nguyên tử khối trung bình = 27
+ Độ âm điện = 1,61
+ Kí hiệu hóa học: Al
+ Tên nguyên tố: Aluminium
+ Cấu hình electron => Al thuộc chu kì 3, nhóm IIIA
+ Số oxi hóa của Al trong hợp chất
CH tr 38 LT
|
Quan sát Hình 5.3, cho biết số electron lớp ngoài cùng, số proton của nguyên tử aluminium |
Phương pháp giải:
Dựa vào độ âm điện của nguyên tố và số hiệu nguyên tử của nguyên tố aluminium
Lời giải chi tiết:
- Cấu hình electron của Al: [Ne]3s23p1
=> Số electron lớp ngoài cùng = 3
- Số hiệu nguyên tử = 13
=> Số proton là 13
CH tr 38 CH
|
6. Quan sát Hình 5.4, hãy nhận xét về số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên tố cùng chu kì. |
Phương pháp giải:
So sánh số lớp eletron của các nguyên tố trong 1 chu kì
Lời giải chi tiết:
- Các nguyên tố thuộc chu kì 2 đều có 2 lớp electron
- Các nguyên tố thuộc chu kì 3 đều có 3 lớp electron
CH tr 38 LT
|
Dựa vào cấu hình electron, em hãy cho biết nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 20 thuộc chu kì nào trong bảng tuần hoàn |
Phương pháp giải:
- Viết cấu hình electron của nguyên tố có số hiệu nguyên tử = 20
=> Số lớp electron của nguyên tố = số thứ tự chu kì trong bảng tuần hoàn
Lời giải chi tiết:
- Cấu hình electron của nguyên tố có số hiệu nguyên tử = 20 là: 1s22s22p63s23p64s2
=> Số lớp electron của nguyên tố là 4
=> Nguyên tố thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn
CH tr 38 CH
| 7. Quan sát Hình 5.2, nhận xét đặc điểm cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A |
Phương pháp giải:
So sánh số electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tố trong cùng 1 nhóm
Lời giải chi tiết:
Các nguyên tố trong cùng 1 nhóm A sẽ có cùng số electron ở lớp ngoài cùng
Ví dụ:
- Nhóm IA, các nguyên tố có 1 electron ở lớp ngoài cùng
- Nhóm IIA, các nguyên tố có 2 electron ở lớp ngoài cùng
- Nhóm VIIA, các nguyên tố có 7 electron ở lớp ngoài cùng
CH tr 38 CH
| 8. Quan sát nhóm VIIIB trong bảng tuần hoàn, cho biết nhóm này có đặc điểm gì khác biệt so với các nhóm còn lại |
Phương pháp giải:
Đếm số cột nhóm VIIIB trong bảng tuần hoàn
Lời giải chi tiết:
Trong bảng tuần hoàn, mỗi nhóm chỉ có 1 cột riêng nhóm VIIIB có đến 3 cột
CH tr 39 CH
|
9. Quan sát Hình 5.5, nhận xét mối quan hệ giữa số electron hóa trị của nguyên tử với số thứ tự nhóm của nguyên tố nhóm A
|
Phương pháp giải:
Quan sát Hình 5.5, so sánh số electron hóa trị với số thứ tự nhóm của nguyên tố nhóm A
Lời giải chi tiết:
- Số electron hóa trị của nguyên tử = số thứ tự nhóm của nguyên tố nhóm A
Ví dụ:
+ Nhóm IA, các nguyên tố đều có 1 electron hóa trị
+ Nhóm IIIA, các nguyên tố đều có 3 electron hóa trị
+ Nhóm VIIIA (trừ He) các nguyên tố đều có 8 electron hóa trị
CH tr 39 CH
| 10. Quan sát Hình 5.2, dựa vào cấu hình electron nguyên tử, hãy nhận xét mối quan hệ giữa số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố với số thứ tự nhóm của nguyên tố nhóm B. Nêu rõ các trường hợp đặc biệt. |
Phương pháp giải:
Electron hóa trị thường nằm ở lớp ngoài cùng hoặc ở cả phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa
CH tr 39 CH
| 11. Dựa vào cấu hình electron, cho biết nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 6, 8, 18, 20 thuộc khối nguyên tố nào trong bảng tuần hoàn. Chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm? |
Phương pháp giải:
- Khối nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm IA và nhóm IIA: [Khí hiếm]ns1-2
- Khối nguyên tố p gồm các nguyên tố thuộc nhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ nguyên tố He): [Khí hiếm]ns2np1-6
- Khối nguyên tố d gồm các nguyên tố thuộc nhóm B: [Khí hiếm](n-1)d1-10ns1-2
- Khối nguyên tố f gồm các nguyên tố xếp thành 2 hàng ở cuối bảng tuần hoàn:
[Khí hiếm](n-2)f0-14(n-1)d0-2ns2
Lời giải chi tiết:
- Nguyên tố có Z = 6: 1s22s22p2 => Khối nguyên tố p, có 4 electron ở lớp ngoài cùng => Phi kim
- Nguyên tố có Z = 8: 1s22s22p4 => Khối nguyên tố p, có 6 electron ở lớp ngoài cùng => Phi kim
- Nguyên tố có Z = 18: 1s22s22p63s23p6 => Khối nguyên tố p, có 8 electron ở lớp ngoài cùng => Khí hiếm
- Nguyên tố có Z = 20: 1s22s22p63s23p64s2 => Khối nguyên tố s, có 2 electron ở lớp ngoài cùng => Kim loại
CH tr 40 LT
|
Nitrogen là thành phần dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của thực vật. Biết nitrogen có số hiệu nguyên tử là 7. a) Viết cấu hình electron của nitrogen b) Nitrogen là nguyên tố s, p, d hay f? c) Nitrogen là kim loại, phi kim hay khí hiếm? |
Phương pháp giải:
a)
Bước 1: Xác định số electron: 7
Bước 2: Viết thứ tự các lớp và phân lớp electron theo chiều tăng dần của năng lượng:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p
Bước 3: Điền các electron vào các phân lớp theo nguyên lí vững bền cho đến electron cuối cùng
b)
- Khối nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm IA và nhóm IIA: [Khí hiếm]ns1-2
- Khối nguyên tố p gồm các nguyên tố thuộc nhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ nguyên tố He): [Khí hiếm]ns2np1-6
- Khối nguyên tố d gồm các nguyên tố thuộc nhóm B: [Khí hiếm](n-1)d1-10ns1-2
- Khối nguyên tố f gồm các nguyên tố xếp thành 2 hàng ở cuối bảng tuần hoàn:
[Khí hiếm](n-2)f0-14(n-1)d0-2ns2
c)
- Đối với nhóm A:
+ Có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng => kim loại
+ Có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng => phi kim
+ Có 8 electron ở lớp ngoài cùng => khí hiếm
- Tất cả nguyên tố nhóm B là kim loại
Lời giải chi tiết:
a) Nitrogen có số hiệu nguyên tử: Z = 7
=> Cấu hình electron của nitrogen: 1s22s22p3
b) Nitrogen có cấu hình: [He] 2s22p3
=> Khối nguyên tố p
c) Nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng
=> Phi kim
CH tr 40 CH
|
12. Quan sát Hình 5.2, nhận xét chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử các nguyên tố trong chu kì và nhóm. |
CH tr 40 VD
|
Silicon là một nguyên tố phổ biến và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Silicon siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử. Ngoài ra, nguyên tố này còn được sử dụng để chế tạo pin mặt trời nhằm mục đích chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện để cung cấp cho các thiết bị trên tàu vũ trụ. Xác định vị trí của nguyên tố silicon (Z = 14) trong bảng tuần hoàn. |
Phương pháp giải:
Bước 1: Viết cấu hình của nguyên tố silicon
Bước 2:
+ Từ số hiệu nguyên tử => số thứ tự ô
+ Từ cấu hình electron => số thứ tự chu kì và số thứ tự nhóm
Lời giải chi tiết:
- Nguyên tố silicon có Z = 14: 1s22s22p63s23p2
=> Nguyên tố silicon nằm ở ô số 14, có 3 lớp electron nên thuộc chu kì 3 và 4 electron ở lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm IVA
Bài tập 1
|
Bài 1: Viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí của các nguyên tố sau trong bảng tuần hoàn. Cho biết chúng thuộc khối nguyên tố nào (s, p, d, f) và chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm: a) Neon tạo ra ánh sáng màu đỏ khi sử dụng trong các ống phóng điện chân không, được sử dụng rộng rãi trong các biển quảng cáo. Cho biết Ne có số hiệu nguyên tử là 10. b) Magnesium được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt được ứng dụng cho ngành công nghiệp hàng không. Cho biết Mg có số hiệu nguyên tử là 12. |
Phương pháp giải:
- Viết cấu hình electron => Vị trí dựa vào số hiệu nguyên tử, số electron lớp ngoài cùng và số lớp electron
- Xác định khối nguyên tố:
+ Khối nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm IA và nhóm IIA: [Khí hiếm]ns1-2
+ Khối nguyên tố p gồm các nguyên tố thuộc nhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ nguyên tố He): [Khí hiếm]ns2np1-6
+ Khối nguyên tố d gồm các nguyên tố thuộc nhóm B: [Khí hiếm](n-1)d1-10ns1-2
+ Khối nguyên tố f gồm các nguyên tố xếp thành 2 hàng ở cuối bảng tuần hoàn:
[Khí hiếm](n-2)f0-14(n-1)d0-2ns2
- Xác định kim loại, phi kim hay khí hiếm:
- Đối với nhóm A:
+ Có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng => kim loại
+ Có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng => phi kim
+ Có 8 electron ở lớp ngoài cùng => khí hiếm
- Tất cả nguyên tố nhóm B là kim loại
Lời giải chi tiết:
a)
- Ne có số hiệu nguyên tử: Z = 10 => Cấu hình electron: 1s22s22p6
=> Ne nằm ở ô số 10, có 2 lớp electron nên thuộc chu kì 2, có 8 electron lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm VIIIA
- Ne có cấu hình: [He] 2s22p6
=> Khối nguyên tố p
- Ne có 8 electron ở lớp ngoài cùng
=> Khí hiếm
b)
- Mg có số hiệu nguyên tử: Z = 12 => Cấu hình electron: 1s22s22p63s2
=> Mg nằm ở ô số 12, có 3 lớp electron nên thuộc chu kì 3, có 2 electron lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm IIA
- Mg có cấu hình: [Ne] 3s2
=> Khối nguyên tử s
- Mg có 2 electron ỏ lớp ngoài cùng
=> Kim loại
Bài tập 2
|
Bài 2: Dãy nào gồm các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau? Vì sao? a) Oxygen (Z = 8), nitrogen (Z = 7), carbon (Z = 6) b) Lithium (Z = 3), sodium (Z = 11), potassium (Z = 19) c) Helium (Z = 2), neon (Z = 10), argon (Z = 18) |
Phương pháp giải:
- Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp theo cột
Bước 1: Viết cấu hình electron của các nguyên tố
Bước 2: Xác định số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố => Nguyên tố thuộc nhóm nào
Lời giải chi tiết:
a)
- Oxygen (Z = 8): 1s22s22p4 => Có 6 electron lớp ngoài cùng, thuộc nhóm VIA
- Nitrogen (Z = 7): 1s22s22p3 => Có 5 electron lớp ngoài cùng, thuộc nhóm VA
- Carbon (Z = 6): 1s22s22p2 => Có 5 electron lớp ngoài cùng, thuộc nhóm IVA
=> 3 nguyên tố không thuộc cùng 1 nhóm => Không có tính chất hóa học tương tự nhau
b)
- Lithium (Z = 3): 1s22s1 => Có 1 electron lớp ngoài cùng, thuộc nhóm IA
- Sodium (Z = 11): 1s22s22p63s1 => Có 1 electron lớp ngoài cùng, thuộc nhóm IA
- Potassium (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 => Có 1 electron lớp ngoài cùng, thuộc nhóm IA
=> 3 nguyên tố cùng thuộc nhóm IA => 3 nguyên tố có tính chất tương tự nhau
c)
- Helium (Z = 2): 1s2 là nguyên tố đặc biệt, có 2 electron ở lớp ngoài cùng nhưng nằm ở nhóm VIIIA
- Neon (Z = 10): 1s22s22p6 => Có 8 electron ở lớp ngoài cùng, thuộc nhóm VIIIA
Bài tập 3
|
Bài 3: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: a) Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IIA b) Nguyên tố khí hiếm thuộc chu kì 3 |
Phương pháp giải:
Điền các electron vào các phân lớp lần lượt như sau:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p
a)
- Nguyên tố chu kì 4 => Có 4 lớp electron
- Nguyên tố nhóm IIA => Có 2 electron ở lớp ngoài cùng
b)
- Nguyên tố chu kì 3 => Có 3 lớp electron
- Nguyên tố khí hiếm => Nhóm VIIIA => Có 8 electron ở lớp ngoài cùng
Lời giải chi tiết:
a)
- Nguyên tố chu kì 4 => Có 4 lớp electron
- Nguyên tố nhóm IIA => Có 2 elecrton ở lớp ngoài cùng
=> 1s22s22p63s23p64s2
b)
- Nguyên tố chu kì 3 => Có 3 lớp electron
- Nguyên tố khí hiếm => Nhóm VIIIA => Có 8 electron ở lớp ngoài cùng
=> 1s22s22p63s23p6
Lý thuyết: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
I. Lịch sử phát minh bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Người ta đã tìm cách phân loại các nguyên tố hóa học khi đã biết một số nguyên tố đáng kể
- Năm 1789, cách phân loại đầu tiên được A. Lavoisier (người Pháp) thực hiện: xếp 33 nguyên tố hóa học thành nhóm các chất khí, kim loại, phi kim và “đất”
- Năm 1829, J.W.Dobereiner (người Đức) phân loại các nguyên tố thành các nhóm có tính chất hóa học giống nhau. Ví dụ: lithium, sodium và potassium là nhóm các kim loại mềm, dễ phản ứng
- Năm 1866, J.Newlands (người Anh) đã xếp các nguyên tố hóa học theo chiều tăng khối lượng nguyên tử thành các octave (quãng tám), trong đó nguyên tử thứ 8 lặp lại tính chất của nguyên tố đầu tiên
- Năm 1869, 2 nhà bác học D.I.Mendeleev (người Nga) và J.L. Meyer (người Đức) đều sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng khối lượng nguyên tử vào các hàng và cột, bắt đầu mỗi hàng (bảng của Mendeleev) hoặc cột mới (bảng của Meyer) khi các tính chất của nguyên tố bắt đầu lặp lại

D.I.Mendeleev
- Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Mendeleev, ông đã thay đổi vị trí một số nguyên tố để tính chất của nguyên tố phù hợp với quy luật, đồng thời để trống một số chỗ cho các nguyên tố chưa biết.
- Sau này các nguyên tố ở vị trí còn trống đó được tìm ra và tính chất của chúng đều phù hợp với dự đoán của Mendeleev

- Hiện nay, với những hiểu biết về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại sắp xếp 118 nguyên tố theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
II. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Bảng tuần hoàn chứa 118 nguyên tố hóa học được sắp xếp theo nguyên tắc sau:
+ Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử
+ Các nguyên tố có cùng số electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng
+ Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành 1 cột

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Khi sắp xếp như vậy, sự tuần hoàn tính chất của các đơn chất và hợp chất được thể hiện qua chu kì (hàng) và nhóm (cột)
III. Cấu tạo của bảng tuần hoàn
1. Ô nguyên tố
- Trong bảng tuần hoàn, mỗi nguyên tố được xếp vào một ô, gọi là ô nguyên tố, số thứ tự của ô là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
- Mỗi ô nguyên tố chứa các thông tin quan trọng nhất về nguyên tố hóa học. Tùy theo từng loại bảng, các thông tin có thể là số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, tên nguyên tố, nguyên tử khối trung bình

2. Chu kì
- Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
- Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì.
+ Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố H và He, đều có 1 lớp electron.
+ Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố từ Li đến Ne, đều có 2 lớp electron.
+ Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố từ Na đến Ar, đều có 3 lớp electron.
+ Chu kì 4: gồm 18 nguyên tố từ K đến Kr, đều có 2 lớp electron.
+ Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố từ Rb đến Xe, đều có 5 lớp electron.
+ Chu kì 6(*): gồm 32 nguyên tố từ Cs đến Rn, đều có 6 lớp electron.
+ Chu kì 7(*): gồm 32 nguyên tố từ Fr đến Og, đều có 7 lớp electron.
3. Nhóm nguyên tố
- Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
- Bảng tuần hoàn hiện nay có 18 cột, chia thành 8 nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IB đến VIIIB). Mỗi nhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB gồm 3 cột.
Ví dụ: Nhóm IA -nhóm các kim loại kiềm, nhóm VIIA - nhóm các halogen.
- Nguyên tử các nguyên tố trong cùng 1 nhóm A có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm (trừ He).
4. Phân loại nguyên tố
a. Theo cấu hình electron
- Các nguyên tố s, p, d, f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s, p, d, f tương ứng
Ví dụ:
11Na: 1s22s22p63s1 (nguyên tố s)
13Al: 1s22s22p63s23p1 (nguyên tố p)
- Các nhóm A: gồm các nguyên tố nhóm s (IA, IIA) và các nguyên tố p (từ IIA đến VIIIA trừ He)
- Các nhóm B: gồm các nguyên tố d (từ IB đến VIIIB) và các nguyên tố f (lanthanides và actinides)

b. Theo tính chất hóa học
- Các nhóm IA, IIA, IIIA: gồm các nguyên tố s và p là kim loại (trừ H và B)
- Các nhóm VA, VIA, VIIA: gồm các nguyên tố p, thường là phi kim
- Nhóm VIIIA: gồm các nguyên tố khí hiếm
- Các nhóm B: gồm các nguyên tố d và f đều là kim loại chuyển tiếp

- Bài 6. Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố, thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì và nhóm trang 43, 44, 45, 46, 47, 48 Hóa 10 Chân trời sáng tạo
- Bài 7. Định luật tuần hoàn – ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học trang 49, 50, 51 Hóa 10 Chân trời sáng tạo
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Hóa 10 - Chân trời sáng tạo - Xem ngay
Các bài khác cùng chuyên mục
- Lý thuyết bài 18: Hydrogen halide và một số phản ứng của ion Halide
- Lý thuyết bài 17: Tính chất vật lí và hóa học các đơn chất nhóm VIIA
- Lý thuyết bài 16: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học
- Lý thuyết bài 15: Phương trình tốc độ phản ứng và hằng số tốc độ phản ứng
- Lý thuyết bài 14: Tính biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học













Danh sách bình luận