Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Soạn bài Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ siêu ngắn nhất trang 129 SGK ngữ văn 6 tập 2 giúp tiết kiệm thời gian soạn bài

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phần I

CÂU THIẾU CHỦ NGỮ

1. Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu:

a) Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” cho thấy Dế Mèn biết phục thiện.

- CN: không có

- VN: Dế Mèn biết phục thiện.

b) Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”,    em   /   thấy Dế Mèn biết phục thiện.

                                                            CN                        VN

2. Chữa lại câu viết sai:

   Truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” cho ta thấy Dế Mèn biết phục thiện.

Phần II

CÂU THIẾU VỊ NGỮ

1. Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu:

a) Thánh Gióng  /  cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù.

          CN                                                      VN

b) Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù.

- CN: Hình ảnh … quân thù.

- VN: không có.

c) Bạn Lan, / người học giỏi nhất lớp 6A.

       CN                        Phụ ngữ

- VN: không có.

d. Bạn Lan  /  là người học giỏi nhất lớp 6A.

       CN                   VN

2. Chữa câu viết sai:

b) Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù đã để lại trong em nhiều sự kính phục.

c) Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 6A là bạn thân của em.

Phần III

LUYỆN TẬP

Câu 1 -> 2

Trả lời câu 1 (trang 129, SGK Ngữ văn 6, tập 2):

a)

- Ai không làm gì nữa? - Bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay.

- Từ hôm đó bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay như thế nào? - Không làm gì nữa.

=> Câu đủ chủ ngữ, vị ngữ.

b)

- Lát sau, ai đẻ được? - Hổ.

- Lát sau, hổ như thế nào? - Đẻ được.

=> Câu đủ chủ ngữ, vị ngữ.

c)

- Hơn mười năm sau, ai già rồi chết? - Bác tiều.

- Hơn mười năm sau, bác tiều như thế nào? - Già rồi chết.

=> Câu đủ chủ ngữ, vị ngữ.

 

Trả lời câu 2 (trang 130, SGK Ngữ văn 6, tập 2):

a)

Kết quả của năm học đầu tiên ở trường Trung học cơ sở  /  đã động viên em rất nhiều.

                                     CN                                                            VN

=> Câu đủ chủ ngữ, vị ngữ.

b)

- CN: không có

- VN: đã động viên em rất nhiều.

=> Câu thiếu chủ ngữ.

c)

- CN: Những câu chuyện dân gian mà chúng tôi thích nghe kể.

- VN: không có.

=> Câu thiếu vị ngữ.

d)

Chúng tôi  /  thích nghe kể những câu chuyện dân gian.

    CN                                         VN

=> Câu đủ chủ ngữ, vị ngữ.

Câu 3 -> 5

Trả lời câu 3 (trang 130, SGK Ngữ văn 6, tập 2):

    Điền thêm chủ ngữ:

a) Chúng tôi bắt đầu học hát.

b) Chim họa mi hót líu lo.

c) Hoa hồng đua nhau nở rộ.

d) Cả lớp cười đùa vui vẻ.

 

Trả lời câu 4 (trang 130, SGK Ngữ văn 6, tập 2):

    Điền thêm vị ngữ:

a) Khi học lớp 5, Hải học rất giỏi.

b) Lúc Dế Choắt chết, Dế Mèn đã vô cùng hối hận.

c) Buổi sáng, mặt trời bừng lên thật đẹp.

d) Trong thời gian nghỉ hè, chúng tôi đã đi du lịch cùng nhau.


Trả lời câu 5 (trang 130, SGK Ngữ văn 6, tập 2):

    Chuyển câu ghép thành hai câu đơn:

a)

- Hổ đực mừng rỡ đùa giỡn với con

- Hổ cái nằm phục xuống, dáng mỏi mệt lắm.

b)

- Mấy hôm nọ, trời mưa lớn.

- Trên những ao hồ quanh bãi trước mặt, nước dâng trắng mênh mông.

c)

- Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước.

- Trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận.

Loigiaihay.com

Các bài liên quan:

>>Học trực tuyến lớp 6 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh cùng các thầy cô nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu