Kí hiệu nào sau đây là để chỉ \(\sqrt 5 \) không phải là số hữu tỉ?
-
A.
\(\sqrt 5 \ne Q\).
-
B.
\(\sqrt 5 \not\subset Q\).
-
C.
\(\sqrt 5 \notin Q\).
-
D.
Kí hiệu khác.
Sử dụng kí hiệu phần tử không thuộc tập hợp:
+ Phần tử thuộc tập hợp thì có kí hiệu \( \in \).
+ Phần tử không thuộc tập hợp thì có kí hiệu \( \notin \).
Vì \(\sqrt 5 \) không là số hữu tỉ nên \(\sqrt 5 \notin Q\).
Đáp án : C

Các bài tập cùng chuyên đề
Trong tình huống trên, gọi A là tập hợp những thành viên tham gia chuyên đề 1, B là tập hợp những thành viên tham gia chuyên đề 2.
a) Nam có là một phần tử của tập hợp A không? Ngân có là một phần tử của tập hợp B không?
b) Hãy mô tả các tập hợp A và B bằng cách liệt kê các phần tử.
Biểu diễn các tập hợp sau bằng biểu đồ Ven:
a) \(A = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\)
b) B = {Lan; Huệ; Trang}
Ở lớp 6, ta đã làm quen với khái niệm tập hợp, kí hiệu và cách viết tập hợp, phần tử thuộc tập hợp. Hãy nêu cách cho một tập hợp.
a) Lấy ba ví dụ về tập hợp và chỉ ra một số phần tử của chúng.
b) Với mỗi tập hợp \(\mathbb{N},\mathbb{Z},\mathbb{Q},\mathbb{R}\), hãy sử dụng kí hiệu \( \in \) và \( \notin \)để chỉ ra hai phần tử thuộc hai phần tử không thuộc tập hợp đó.
Cho \(a,b \in \mathbb{R}\), a < b. Cách viết nào đúng?
-
A.
\(a \subset [a;b]\)
-
B.
\(\left\{ a \right\} \subset [a;b]\)
-
C.
\(\left\{ a \right\} \in [a;b]\)
-
D.
\(a \in (a;b]\)
Kí hiệu nào sau đây dùng để viết đúng mệnh đề \(''\)\(\sqrt 2 \) không phải là số hữu tỉ\(''\)?
-
A.
\(\sqrt 2 \ne \mathbb{Q}.\)
-
B.
\(\sqrt 2 \not\subset \mathbb{Q}.\)
-
C.
\(\sqrt 2 \notin \mathbb{Q}.\)
-
D.
\(\sqrt 2 \in \mathbb{Q}.\)



Danh sách bình luận