Phân biệt nương và lương


Cả nương và lương đều đúng chính tả. Hai từ này mang ý nghĩa khác nhau nên có cách sử dụng khác nhau

Nương:

  • (danh từ) ruộng ở khu vực cao (nương ngô)

  • (động từ) dựa vào cho được vững (nương tựa)

  • (danh từ) nàng, tiếng gọi tượng trưng cho đàn bà, con gái (cô nương)

Lương:

  • (danh từ) thực phẩm, thức ăn dự trữ được lâu (lương thực)

  • (danh từ) tiền công trả định kì (tiền lương)

  • (tính từ) tốt, lành (bất lương)

Đặt câu với các từ:

  • Nương rẫy là những khu đất canh tác được khai hoang trên sườn đồi.

  • Bố mẹ bạn ấy mất sớm nên hai chị em nương tựa vào nhau mà sống.

  • Đôi mắt của cô nương ấy như những vì sao lấp lánh.

  • Càng lớn, tôi càng nhận ra cao lương mĩ vị cũng không ngon bằng cơm mẹ nấu.

  • Tiền lương cần được trả đúng hạn và đầy đủ cho người lao động.

  • Một người có lương tâm sẽ luôn hành động đúng đắn và chính trực, luôn đối xử tốt với người khác.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
  • Cách dùng nỗi và lỗi

    Cả nỗi và lỗi đều đúng chính tả. Hai từ này mang ý nghĩa khác nhau nên có cách sử dụng khác nhau

  • Cách dùng xót và sót

    Cả xót và sót đều đúng chính tả. Hai từ này mang ý nghĩa khác nhau nên có cách sử dụng khác nhau

  • Cách dùng nái và lái

    Cả nái và lái đều đúng chính tả. Hai từ này mang ý nghĩa khác nhau nên có cách sử dụng khác nhau

  • Cách dùng nán và lán

    Cả nán và lán đều đúng chính tả. Hai từ này mang ý nghĩa khác nhau nên có cách sử dụng khác nhau

  • Cách dùng chả và trả

    Cả chả và trả đều đúng chính tả. Hai từ này mang ý nghĩa khác nhau nên có cách sử dụng khác nhau

>> Xem thêm