Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Truyền thống trang 90 SGK Tiếng Việt 5 tập 2

Bình chọn:
5 trên 193 phiếu

1. Kho tàng tục ngữ, ca dao đã ghi lại nhiều truyền thống quý báu của dân tộc ta. Em hãy minh họa mỗi truyền thống nêu dưới đây bằng một câu tục ngữ hoặc ca dao

1. Kho tàng tục ngữ, ca dao đã ghi lại nhiều truyền thống quý báu của dân tộc ta. Em hãy minh hoạ mỗi truyền thống nêu dưới đây bằng một câu tục ngữ hoặc ca dao :

a)  Yêu nước

b)  Lao động cần cù

c)  Đoàn kết

d   Nhân ái

2. Kho tàng tục ngữ, ca dao đã ghi lại nhiều truyền thống quý báu của dân tộc ta. Em hãy minh hoạ mỗi truyền thống nêu dưới đây bằng một câu tục ngữ hoặc ca dao.

..................................................

Muốn sang thì bắc ...

Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng ... nhưng chung một giàn.

Núi cao bởi có đất bồi Núi chê đất thấp ... ở đâu.

Nực cười châu chấu đá xe Tưởng rằng chấu ngã, ai dè ...

Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải ... cùng.

6)

Cá không ăn muối ...

Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.

7)

Ăn quả nhó kẻ trồng cây

Ăn khoai ... dây mà trồng.

8)

Muôn dòng sông đổ biển sâu

Biển chê sông nhỏ, biển đâu ...

9)

Lên non mới biết non cao

Lội sông mới biết ... cạn sâu.

10)

Dù ai nói đông nói tây

Lòng ta vẫn ... giữa rừng.

11)

Chiều chiều ngó ngược, ngó xuôi

Ngó không thấy mẹ, ngùi ngùi ...

12)

Nói chín ... làm mười

Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.

13)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

... nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng.

14)

... từ thuở còn non

Dạy con từ thuở hãy còn thơ ngây.

15)

Nước lã mà vã nên hồ

Tay không mà nổi ... mới ngoan.

16)

Con có cha như ...

Con không cha như nòng nọc đứt đuôi.

 Gợi ý:

*  Bài tập 1: Lời giải

Ví dụ:

a) Yêu nước:

*  Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

    Con ơi; con ngủ cho lành.

    Để mẹ gánh nước rửa bành con voi

    Muốn coi lên núi mà coi

    Coi bà Triệu tướng cưỡi voi đánh cồng

b) Lao động cần cù.

   *  Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.

   *  Có công mài sắt, có ngày nên kim.

   *  Có làm thì mới có ăn

Không dưng ai dễ đem phần cho ai

  *  Trên đồng cạn dưới đồng sâu

   Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.

  *  Cày đồng đang buổi ban trưa

   Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

   Ai ơi bưng bát cơm đầy

   Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.

c) Đoàn kết:

   *  Khôn ngoan đối đáp người ngoài

   Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

   *  Một cây làm chẳng nên non

   Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

   *  Bầu ơi thương lấy bí cùng

   Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

   *  Nhiễu điều phủ lấy giá gương

   Người trong một nước phải thương nhau cùng...

d) Nhân ái:

   *  Thương người như thể thương thân

   *  Lá lành đùm lá rách

   *  Máu chảy ruột mềm.

   *  Môi hở răng lạnh

   * Anh em như thể chân tay

   Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

   *  Chị ngã, em nâng

   *  Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

   *  Bài tập 2: Lời giải

 

c

u

k

i

u

   
 

k

h

á

c

g

i

n

g

 
   

n

ú

i

n

g

i

 
 

X

e

n

g

h

i

ê

n

g

 

t

h

ư

ơ

n

g

n

h

a

u

 
 

c

á

ư

ơ

n

       
 

n

h

k

c

h

0

 
 

n

ư

c

c

ò

n

   
 

1

c

h

n

à

0

   
 

V

n

g

n

h

ư

c

â

y

       

n

h

t

h

ư

ơ

n

g

 

t

h

ì

n

ê

n

       
     

ă

n

g

0

     
       

u

n

c

á

y

 

c

ơ

đ

             
 

n

h

à

c

ó

n

ó

c

 

Ô chữ hình chữ s là: uống nước nhớ nguồn.

Loigiaihay.com


Đã có lời giải Sách bài tập - Vở bài tập Tiếng Việt 5 và Bài tập nâng cao - Xem ngay

Các bài liên quan