Đề học kì 2 Toán 9 năm 2025 – 2026 trường THCS Trưng Vương – Hà Nội
1. Một tổ chức khảo sát thời gian sử dụng điện thoại thông minh mỗi ngày của một nhóm sinh viên thu được kết quả sau:

a) Tìm tần số tương đối của nhóm [5;6).
33
b) Biết số người sử dụng điện thoại trong nhóm [3;4) là 20 người. Tính số người tham gia khảo sát ban đầu.
2. Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên lẻ có hai chữ số và nhỏ hơn 40. Tính xác suất của biến cố M: “Số tự nhiên được viết ra là bội của 3”.
1.
a) Quan sát biểu đồ tần số tương đối (dạng cột), xác định giá trị tương ứng của cột chứa nhóm trên trục Tần số tương đối (%).
b) Đọc tần số tương đối (%) của nhóm từ biểu đồ.
Dùng công thức: Tổng số người tham gia = Số người của nhóm : Tần số tương đối của nhóm.
2. Liệt kê các phần tử của không gian mẫu (các số tự nhiên lẻ có 2 chữ số và nhỏ hơn 40) để tính số phần tử .
Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố ("Số tự nhiên được viết ra là bội của 3") để tính số phần tử .
Áp dụng công thức tính xác suất của biến cố:
1.
a) Tần số tương đối của nhóm [5;6) là 33%
b) Tần số tương đối của nhóm [3;4) là 10%
Số người tham gia khảo sát ban đầu là: (người)
2. Không gian mẫu gồm 15 phần tử.
Ta thấy các kết quả có thể xảy ra của phép thử là đồng khả năng.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố là các số lẻ nhỏ hơn 40 chia hết cho 3, gồm: 15, 21, 27, 33, 39. Do đó .
Xác suất của biến cố M là
Cho hai biểu thức và với
1. Tính giá trị của biểu thức A khi
2. Chứng minh
3. Tìm x để
1. Kiểm tra điều kiện xác định ( thỏa mãn ).
Thay vào biểu thức rồi thực hiện tính toán.
2. Quy đồng mẫu thức của với MTC = .
Biến đổi, rút gọn tử thức và phân tích thành nhân tử để triệt tiêu nhân tử chung ở cả tử và mẫu.
3. Rút gọn biểu thức .
Cho , chuyển vế đưa về dạng tích hoặc chia 2 trường hợp ( và ) để giải phương trình tìm .
Đối chiếu giá trị tìm được với ĐKXĐ ().
1. Thay (TMĐK) vào biểu thức A ta có:
2. Với , ta có:
3. Ta có:
TH1:
TH2:
Khi đó, chia hai vế phương trình (*) cho
Vậy
1. Một công ty phân phối sử dụng xe tải để chở các thùng nước ngọt đóng lon từ kho đến siêu thị. Mỗi thùng nặng trung bình 8,3 kg. Theo quy định, trọng tải tối đa của xe là 2,5 tấn (trọng tải là tổng khối lượng hàng hóa và người tối đa mà xe có thể chở). Biết tài xế nặng 70 kg. Hỏi xe có thể chở tối đa bao nhiêu thùng nước ngọt?
2. Để chuẩn bị cho chuyến đi du lich xuyên Việt, anh Nam dự định dùng 1,8 triệu đồng để đổ xăng. Nhưng do giá xăng tăng thêm 6 nghìn đồng/lít nên với số tiền trên, anh Nam chỉ đổ được số lít xăng bằng 0,8 lần so với số lượng dự kiến. Tính giá tiền mỗi lít xăng trước khi tăng giá?
3. Cho biết phương trình
1.
- Đổi các đơn vị về cùng một đơn vị (kg hoặc tấn):
- Gọi ẩn
- Lập bất phương trình biểu diễn tổng khối lượng hàng và người không vượt quá trọng tải cho phép.
- Giải bất phương trình và tìm giá trị nguyên lớn nhất của
2.
- Gọi giá tiền mỗi lít xăng ban đầu là
- Biểu diễn số lít xăng dự kiến mua được là
- Biểu diễn giá xăng sau khi tăng và số lít xăng thực tế mua được.
- Lập phương trình theo mối liên hệ giữa số lít xăng thực tế và dự kiến, giải phương trình và đối chiếu điều kiện
3.
- Áp dụng hệ thức Vi-ét tính
- Đặt điều kiện để các biểu thức xác định (
- Biến đổi đẳng thức
- Biến đổi biểu thức
thay giá trị
1. Đổi
Gọi số thùng nước ngọt xe có thể chở là x (thùng;
Tổng khối lượng của các thùng hàng và người trên xe là:
Vì trọng tải tối đa của xe là 2500 kg nên ta có bất phương trình:
Vì
Vậy xe chở được nhiều nhất 292 thùng nước ngọt.
2. Gọi giá tiền mỗi lít xăng ban đầu là x (nghìn đồng,
Số lít xăng có thể mua ban đầu là
Thực tế, giá xăng
Do lượng xăng thực tế bằng 0,8 so dự kiến nên ta có phương trình:
Vậy giá tiền mỗi lít xăng ban đầu là 24 nghìn đồng.
3. Ta có:
Theo định lí Viet:
ĐK:
Suy ra
Ta có:
Với
Ta có:
Vậy
1. Trong các trận thi đấu bóng đá chuyên nghiệp, người ta sử dụng loại bóng bằng da có dạng hình cầu với đường kính 22 cm.

a) Hỏi diện tích da để làm một quả bóng đó là bao nhiêu cm2 (lấy π ≈ 3,14, bỏ qua tỉ lệ hao hụt của da).
b) Để bơm căng một quả bóng mới hoàn toàn (đang xẹp), người ta dùng một máy bơm mỗi giây đưa được 0,5 lít không khí vào bóng. Hỏi sau bao nhiêu giây thì quả bóng sẽ đầy hơi? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
2. Cho tam giác
a) Chứng minh tứ giác
b) Tia phân giác của
c) Gọi
1.
a) Bán kính quả bóng
b) Áp dụng công thức thể tích hình cầu
Thời gian bơm = Thể tích : Tốc độ bơm.
2.
a) Chứng minh: S, A, D thuộc đường tròn đường kính SD.
S, D, M thuộc đường tròn đường kính SD.
Từ đó, suy ra S, A, D, M cùng thuộc đường tròn đường kính SD.
Hay tứ giác
b) Chỉ ra
Chứng minh
Từ đó suy ra
Chỉ ra
Từ đó suy ra
Kết luận tam giác
c) Chỉ ra
Từ đó suy ra
Từ đó suy ra
Có
1.
a) Diện tích da để làm một quả bóng là:
b) Thể tích quả bóng đá là:
Đổi
Thời gian quả bóng đầy hơi là:
Vậy sau khoảng
2.

a) Vì SK là đường kính của
hay
Suy ra S, A, D cùng thuộc đường tròn đường kính AD (1)
Vì
Suy ra S, M, D cùng thuộc đường tròn đường kính AD (2)
Từ (1) và (2) ta có: S, A, D, M cùng thuộc đường tròn đường kính AD.
Vậy tứ giác ADMS là tứ giác nội tiếp.
b) Vì
Suy ra
Do đó
+) Xét
Do đó,
Suy ra
Hay
+) Vì
+) Xét đường tròn
Suy ra:
Lại có:
Trong
Suy ra
Vì
Từ (1),(2) và (3) ta có:
+) Xét
Do đó,
c)

Ta có
Suy ra
Xét
Do đó,
Lại có
Áp dụng tính chất tam giác đồng dạng đồng dạng theo đường trung tuyến (bổ đề mẹ - con), ta được:
Trong tam giác vuông KAQ (vuông tại A do
Thay
Gọi
Xét
Vậy
Một xưởng may sản xuất hai loại áo
- Biểu diễn các điều kiện thực tế thành hệ bất phương trình chứa hai biến
- Biểu diễn tổng chi phí là
- Sử dụng phương pháp đánh giá đại số để tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức chi phí thỏa mãn các điều kiện ràng buộc.
Gọi
Do tổng số áo sản xuất mỗi ngày tối thiểu
Do mỗi ngày xưởng chỉ có thể may không quá
dẫn tới
Từ đó chi phí sản xuất là:
Vậy để tổng chi phí là nhỏ nhất thì mỗi ngày xưởng nên sản xuất





