Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 1

Lớp 9
90 phút
17 câu hỏi

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1:

Cho hàm số y=(−2m+1)x2y = \left( { - 2m + 1} \right){x^2}. Tìm giá trị của mm để đồ thị đi qua điểm A(−2;4)A\left( { - 2;4} \right).

A.

m = 0.

B.

m = 1.

C.

m = 2.

D.

m = -2.

Câu 2:

Phương trình x2−211x+3=0{x^2} - 2\sqrt {11} x + 3 = 0 có Δ′\Delta ' bằng

A.

8.

B.

7.

C.

9.

D.

10.

Câu 3:

Cho phương trình x2+7x−15=0{x^2} + 7x - 15 = 0 . Gọi x1,x2{x_1},{x_2} là hai nghiệm của phương trình. Khi đó giá trị của biểu thức x12+x22−x1x2x_1^2 + x_2^2 - {x_1}{x_2}

A.

79.

B.

94.

C.

– 94.

D.

-79.

Câu 4:

Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết 200 phần mềm của một công ty công nghệ. Biết rằng, mỗi phần mềm được viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình.

Ngôn ngữ lập trình nào được sử dụng phổ biến nhất khi viết 200 phần mềm đó:

A.

Python.

B.

JavaScript.

C.

C++.

D.

Java.

Câu 5:

Cho tập hợp A={1; 0; 5; 6}A = \left\{ {1;\,0;\,5;\,6} \right\}. Bạn Mai dùng 22 chữ số khác nhau từ AA để tạo thành số có 22 chữ số. Xác suất của biến cố “Số tạo thành chia hết cho 55” là

A.

12\frac{1}{2}.

B.

59\frac{5}{9}.

C.

49\frac{4}{9}.

D.

13\frac{1}{3}.

Câu 6:

Cho tam giác vuông cân ABC tại A có độ dài cạnh góc vuông 2 cm và nội tiếp đường tròn (O). Bán kính của đường tròn (O) là

A.

2 cm.

B.

4 cm.

C.

222\sqrt 2 cm.

D.

2\sqrt 2 cm.

Câu 7:

Cho hình vuông nội tiếp đường tròn (O; 5cm). Tính diện tích của hình vuông đó.

A.

10cm210c{m^2}.

B.

30cm230c{m^2}.

C.

40cm240c{m^2}.

D.

50cm250c{m^2}.

Câu 8:

Trong các hình ảnh sau, hình nào có cấu trúc dạng hình phẳng đều?

A.

Hình 1, 2, 3.

B.

Hình 1, 2, 3, 4.

C.

Hình 2, 3, 4.

D.

Hình 1, 3, 4.

Câu 9:

Cho hình vuông ABCD có tâm O . Phép quay thuận chiều kim đồng hồ 180∘180^\circ tâm O biến điểm A thành điểm nào?

A.

Điểm A.

B.

Điểm B.

C.

Điểm C.

D.

Điểm D.

Câu 10:

Một hình trụ có chu vi đường tròn đáy bằng 4πa4\pi a, chiều cao a. Thể tích của hình trụ này bằng

A.

4πa34\pi {a^3}.

B.

2πa32\pi {a^3}.

C.

16πa316\pi {a^3}.

D.

43πa3\frac{4}{3}\pi {a^3}.

Câu 11:

Cho hình nón có bán kính đáy π=3cm\pi = \sqrt 3 cm, độ dài đường sinh l=4cml = 4cm. Tính diện tích xung quanh của hình nón đó?

A.

39π\sqrt {39} \pi (cm2)\left( {c{m^2}} \right).

B.

43π4\sqrt 3 \pi (cm2)\left( {c{m^2}} \right).

C.

12π12\pi (cm2)\left( {c{m^2}} \right).

D.

83π8\sqrt 3 \pi (cm2)\left( {c{m^2}} \right).

Câu 12:

Cho hình cầu có thể tích là V=972πcm3V = 972\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}. Tính đường kính của hình cầu.

A.

18cm.

B.

12cm.

C.

9cm.

D.

16cm.

Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai

Câu 1:

Người ta hòa tan 8kg8kg chất lỏng loại 1 với 6kg6kg chất lỏng loại 2 thì được một hỗn hợp có khối lượng riêng là 700kg/m3700kg/{m^3}. Biết rằng khối lượng riêng của chất lỏng loại 1 lớn hơn khối lượng riêng của chất lỏng loại 2 là 200kg/m3200kg/{m^3}.

(Biết công thức tính khối lượng riêng: D=mVD = \frac{m}{V}.

Trong đó: D là khối lượng riêng (kg/m3kg/{m^3}), m là khối lượng của vật (kg) và V là thể tích (m3{m^3})).

a)
Gọi khối lượng riêng của chất lỏng loại 1 là x(kg/m3)x\left( {kg/{m^3}} \right) thì điều kiện của x là x>200x > 200.
b)
Thể tích của hỗn hợp 2 loại chất lỏng khi hòa tan là 150\frac{1}{{50}} m3{m^3}.
c)
Gọi khối lượng riêng của chất lỏng loại 1 là x(kg/m3)x\left( {kg/{m^3}} \right) thì phương trình với ẩn x là 8x+6x+200=150\frac{8}{x} + \frac{6}{{x + 200}} = \frac{1}{{50}}.
d)
Khối lượng riêng của chất lỏng loại 2 là 800kg/m3800kg/{m^3}.
Câu 2:

Một hình nón có bán kính đáy bằng 2 cm2\,cm, chiều cao hình nón là h  (cm)h\,\,\left( {cm} \right).

a)
Độ dài đường sinh của hình nón là h2+4   (cm)\sqrt {{h^2} + 4} \,\,\,\left( {cm} \right).
b)
Thể tích của hình nón là 4πh   (cm3)4\pi h\,\,\,\left( {c{m^3}} \right).
c)
Diện tích toàn phần của hình nón là Stp=π.2 .h2+4+π.22   (cm2){S_{tp}} = \pi .2\,.\sqrt {{h^2} + 4} + \pi {.2^2}\,\,\,\left( {c{m^2}} \right).
d)
Chiều cao của hình nón trên bằng đường kính một hình cầu, diện tích toàn phần hình nón bằng diện tích mặt cầu. Chiều cao của hình nón là 2 3 cm2\,\sqrt 3 \,cm.

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Phần 4. Tự luận

Câu 1:

a) Tìm các điểm thuộc (P):y=−14x2\left( P \right):y = - \frac{1}{4}{x^2} có hoành độ và tung độ là hai số đối nhau và khác (0;0)

b) Cho phương trình 3x2+2x−3=03{x^2} + 2x - 3 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1;x2{x_1};{x_2}. Không giải phương trình, hãy tính giá trị biểu thức M=(x1−2x2)(x2−x1)+x22M = \left( {{x_1} - 2{x_2}} \right)\left( {{x_2} - {x_1}} \right) + x_2^2.

Câu 2:

Cho đường tròn (O;R)\left( {O;R} \right) có hai đường kính ABAB và CDCD vuông góc tại OO. Gọi  I  là trung điểm của OBOB. Tia CICI cắt đường tròn (O)\left( O \right) tại EE. Gọi HH là giao điểm của AEAE và CDCD.

a) Chứng minh bốn điểm O, I, E, D cùng thuộc một đường tròn.

b) Chứng minh AH. AE=2R2AH.\,AE = 2{R^2} và OA=3⋅OHOA = 3 \cdot OH.

Câu 3:

Từ một khúc gỗ hình trụ có bán kính là tổng hai nghiệm và chiều cao gấp 3 lần tích hai nghiệm của phương trình x2−5x+4=0{x^2} - 5x + 4 = 0 (biết đơn vị là cm ). Người ta tiện thành một hình nón có chiều cao bằng chiều cao của hình trụ và bán kính đáy bằng bán kính đáy của hình trụ. Hỏi thể tích gỗ tiện bỏ đi bằng bao nhiêu? (lấy π≈3,14\pi \approx 3,14)

Gửi bài