Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 1
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Cho hàm số . Tìm giá trị của để đồ thị đi qua điểm .
m = 0.
m = 1.
m = 2.
m = -2.
Đồ thị hàm số đi qua điểm nên ta thay toạ độ điểm A vào hàm số để tìm m.
Để đồ thị đi qua điểm thì điểm A thuộc đồ thị hàm số .
Thay vào hàm số , ta được:
Vậy m = 0 thì đồ thị đi qua điểm
Đáp án A
Phương trình
8.
7.
9.
10.
Phương trình
Phương trình
Đáp án A
Cho phương trình
79.
94.
– 94.
-79.
Xét sự tồn tại nghiệm của hai phương trình theo
Sử dụng định lí Viète để biểu diễn
Biến đổi biểu thức
Phương trình
Áp dụng định lí Viète, ta có:
Ta có:
Vậy
Đáp án B
Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết 200 phần mềm của một công ty công nghệ. Biết rằng, mỗi phần mềm được viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình.

Ngôn ngữ lập trình nào được sử dụng phổ biến nhất khi viết 200 phần mềm đó:
Python.
JavaScript.
C++.
Java.
So sánh tần số tương đối của các loại ngôn ngữ lập trình.
Ta có: 34% > 29% > 18% > 12% > 7% nên ngôn ngữ lập trình được sử dụng phổ biến nhất khi viết 200 phần mềm đó là Python (34%).
Đáp án A
Cho tập hợp
Xác định số phần tử của không gian mẫu.
Xác định các kết quả thuận lợi cho biến cố.
Khi đó xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố và số phần tử của không gian mẫu.
Không gian mẫu của phép thử là:
Không gian mẫu có 9 phần tử.
Kết quả thuận lợi cho biến cố “Số tạo thành chia hết cho
Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố.
Vậy xác suất của biến cố “Số tạo thành chia hết cho
Đáp án B
Cho tam giác vuông cân ABC tại A có độ dài cạnh góc vuông 2 cm và nội tiếp đường tròn (O). Bán kính của đường tròn (O) là
2 cm.
4 cm.
Tính cạnh huyền của tam giác bằng định lí Pythagore.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông bằng một nửa cạnh huyền.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông cân tại A, ta có:
Do đó độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:
Đáp án D
Cho hình vuông nội tiếp đường tròn (O; 5cm). Tính diện tích của hình vuông đó.
- Đường tròn ngoại tiếp của hình vuông có tâm là giao điểm của hai đường chéo và bán kính bằng một nửa độ dài đường chéo.
Ta tính được đường kính đường tròn = đường chéo của hình vuông.
- Sử dụng định lí Pythagore suy ra diện tích hình vuông: S = cạnh.cạnh.

Vì bán kính đường tròn ngoại tiếp hình vuông là 5cm nên độ dài AC là:
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại B, ta có:
Mà
Đáp án D
Trong các hình ảnh sau, hình nào có cấu trúc dạng hình phẳng đều?

Hình 1, 2, 3.
Hình 1, 2, 3, 4.
Hình 2, 3, 4.
Hình 1, 3, 4.
Đa giác đều là một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.
Hình 1, 2, 3 là các hình có cấu trúc dạng hình phẳng đều là hình lục giác đều.
Hình 4 không có cấu trúc dạng hình phẳng đều.
Đáp án A
Cho hình vuông ABCD có tâm O . Phép quay thuận chiều kim đồng hồ

Điểm A.
Điểm B.
Điểm C.
Điểm D.
Phép quay thuận chiều

Phép quay thuận chiều kim đồng hồ
Đáp án C
Một hình trụ có chu vi đường tròn đáy bằng
Dựa vào chu vi đường tròn đáy để tính r.
Sử dụng công thức tính thể tích hình trụ:
Vì chu vi đường tròn đáy của hình trụ bằng
Lại có
Đáp án A
Cho hình nón có bán kính đáy
Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình nón:
Diện tích xung quanh của hình nón là:
Đáp án B
Cho hình cầu có thể tích là
18cm.
12cm.
9cm.
16cm.
Dựa vào công thức tính thể tích của hình cầu:
Từ đó suy ra đường kính của hình cầu:

Vì hình cầu có thể tích là
Do đó
Đường kính của hình cầu là: 9.2 = 18 (cm)
Đáp án A
Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Người ta hòa tan
(Biết công thức tính khối lượng riêng:
Trong đó: D là khối lượng riêng (
a) Xác định điều kiện của
b) Tính thể tích của hỗn hợp = số kg : khối lượng riêng.
c) Gọi khối lượng riêng của chất lỏng loại 1 là
Biểu diễn khối lượng riêng của chất lỏng loại 2 theo
Biểu diễn thể tích của chất lỏng loại 1 và thể tích của chất lỏng loại 2 theo
Vì thể tích của hỗn hợp trước và sau khi trộn không đổi nên ta lập được phương trình.
c) Giải phương trình trên, kiểm tra lại nghiệm.
a) Đúng
Vì khối lượng riêng của chất lỏng loại 1 lớn hơn khối lượng riêng của chất lỏng loại 2.
Mà khối lượng riêng của chất lỏng loại 2 là
b) Đúng
Vì người ta hòa tan
c) Sai
Gọi khối lượng riêng của chất lỏng loại 1 là
khối lượng riêng của chất lỏng loại 2 là
Do đó thể tích của chất lỏng loại 1 là
Vì thể tích của hỗn hợp trước và sau khi trộn không đổi nên ta có phương trình:
d) Sai
Biến đổi phương trình về phương trình bậc hai một ẩn, ta được:
suy ra
Giải phương trình trên, ta được
Vậy khối lượng riêng của chất lỏng loại 1 là
Đáp án: ĐĐSS
Một hình nón có bán kính đáy bằng
a) Sử dụng công thức liên hệ giữa đường sinh với bán kính đáy và chiều cao:
b) Sử dụng công thức tính thể tích hình nón:
c) Sử dụng công thức tính diện tích toàn phần của hình nón.
d) Tính diện tích mặt cầu. Lập phương trình và giải phương trình tìm h.
a) Đúng
Đường sinh của hình nón là:
b) Sai
Thể tích của hình nón là:
c) Đúng
Diện tích toàn phần của hình nón là:
d) Đúng
Diện tích mặt cầu là:
Theo đề bài ta có:
suy ra
Vậy chiều cao của hình nón là
Đáp án: ĐSĐĐ
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Phần 4. Tự luận
a) Tìm các điểm thuộc
b) Cho phương trình
a) Biểu diễn điểm có hoành độ và tung độ là hai số đối nhau.
Thay vào hàm số
b) Dùng
Tính tổng và tích của hai nghiệm
Biến đổi biểu thức M để xuất hiện tổng và tích của hai nghiệm.
a) Gọi toạ độ điểm có hoành độ và tung độ là hai số đối nhau là
Vì
suy ra
Do đó ta được
Vậy điểm
b)
Xét phương trình
Áp dụng định lí Viète, ta có:
Ta có:
Vậy
Cho đường tròn
a) Chứng minh bốn điểm O, I, E, D cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh
a) Chứng minh
b) Chứng minh
Chứng minh
Thay bằng R để tính
Chứng minh
Tính OI, AI theo R.
Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác ABE để tính
Vì

a) Xét
Xét
Do đó bốn điểm O, I, E, D thuộc đường tròn đường kính AB.
b) Chứng minh
Ta có
Xét
nên
Chứng minh
Vì I là trung điểm của OB nên
Vì
Do đó
Vì
Vì
Từ một khúc gỗ hình trụ có bán kính là tổng hai nghiệm và chiều cao gấp 3 lần tích hai nghiệm của phương trình

Sử dụng Viète để tính tổng và tích hai nghiệm của phương trình
Sử dụng công thức tính thể tích hình trụ và thể tích hình nón.
Thể tích gỗ tiện bỏ đi = thể tích hình trụ - thể tích hình nón.
Xét phương trình
Áp dụng định lí Viète, ta được:
Do đó bán kính của hình trụ là 5 cm.
Chiều cao của hình trụ là: 3.4 = 12 (cm).
Thể tích khúc gỗ có dạng hình trụ là:
Thể tích khúc gỗ có dạng hình nón là
Thể tích gỗ tiện bỏ đi là
Vậy thể tích gỗ tiện bỏ đi bằng khoảng





