Đề thi học kì 2 Toán 12 - Đề số 4

Lớp 12
90 phút
21 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Tìm F(x)=∫π2dxF(x) = \int {{\pi ^2}dx}.

A.

F(x)=π2x+CF(x) = {\pi ^2}x + C

B.

F(x)=π2x22+CF(x) = \frac{{{\pi ^2}{x^2}}}{2} + C

C.

F(x)=2πx+CF(x) = 2\pi x + C

D.

F(x)=π33F(x) = \frac{{{\pi ^3}}}{3}

Câu 2:

Cho f(x) là hàm số liên tục trên [1;2]. Biết F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên đoạn [1;2] thỏa mãn F(-1) = 2 và F(2) = 3. Khi đó ∫12f(x)dx\int\limits_1^2 {f(x)dx} bằng

A.

5

B.

1

C.

-5

D.

-1

Câu 3:

Cho ∫01f(x)dx =3\int\limits_0^1 {f(x)dx}  = 3 và ∫01g(x)dx =7\int\limits_0^1 {g(x)dx}  = 7. Tính ∫01[f(x)−g(x)]dx\int\limits_0^1 {\left[ {f(x) - g(x)} \right]dx}.

A.

10

B.

-4

C.

-10

D.

4

Câu 4:

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x3−4xy = {x^3} - 4x, trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 3 bằng

A.

π∫03∣x3−4x∣dx\pi \int\limits_0^3 {\left| {{x^3} - 4x} \right|dx}

B.

∫03∣x3−4x∣dx\int\limits_0^3 {\left| {{x^3} - 4x} \right|dx}

C.

π∫03(x3−4x)2dx\pi \int\limits_0^3 {{{\left( {{x^3} - 4x} \right)}^2}dx}

D.

∫03(x3−4x)dx\int\limits_0^3 {\left( {{x^3} - 4x} \right)dx}

Câu 5:

Một vecto chỉ phương của đường thẳng {x=2+ty=−1+3tz=2t{x=2+ty=−1+3tz=2t\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 1 + 3t\\z = 2t\end{array} \right. (t∈R)(t \in \mathbb{R}) là

A.

u1→=(1;3;0)\overrightarrow {{u_1}} = (1;3;0)

B.

u2→=(2;−1;2)\overrightarrow {{u_2}} = (2; - 1;2)

C.

u3→=(1;3;2)\overrightarrow {{u_3}} = (1;3;2)

D.

u4→=(2;−1;0)\overrightarrow {{u_4}} = (2; - 1;0)

Câu 6:

Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua gốc tọa độ và song song với mặt phẳng 5x – 3y + 2z – 3 = 0 có phương trình là

A.

5x – 3y + 2z + 5 = 0

B.

5x – 3y +2z = 0

C.

10x + 6y+ 4z = 0

D.

4x + y + 5z = 0

Câu 7:

Trong không gian Oxy, cho mặt phẳng (α)\left( \alpha \right): x + 2y – 2z + 3 = 0. Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm A(2;1;-5) và vuông góc với mặt phẳng (α)\left( \alpha \right) là

A.

{x=−2+ty=−1+2tz=5−2t{x=−2+ty=−1+2tz=5−2t\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = - 1 + 2t\\z = 5 - 2t\end{array} \right. (t∈R)(t \in \mathbb{R})

B.

{x=1+2ty=2+tz=−2−5t{x=1+2ty=2+tz=−2−5t\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 + t\\z = - 2 - 5t\end{array} \right. (t∈R)(t \in \mathbb{R})

C.

{x=2+ty=1+2tz=−5−2t{x=2+ty=1+2tz=−5−2t\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 + 2t\\z = - 5 - 2t\end{array} \right. (t∈R)(t \in \mathbb{R})

D.

{x=2−ty=1+2tz=−5−2t{x=2−ty=1+2tz=−5−2t\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1 + 2t\\z = - 5 - 2t\end{array} \right. (t∈R)(t \in \mathbb{R})

Câu 8:

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d1{d_1}: x−11=y+32=z+3−3\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{2} = \frac{{z + 3}}{{ - 3}} và d2{d_2}: {x=3ty= −1+2tz=0{x=3ty= −1+2tz=0\left\{ \begin{array}{l}x = 3t\\y =  - 1 + 2t\\z = 0\end{array} \right.. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A.

d1{d_1} và d2{d_2} trùng nhau

B.

d1{d_1} và d2{d_2} cắt nhau

C.

d1{d_1} và d2{d_2} song song

D.

d1{d_1} và d2{d_2} chéo nhau

Câu 9:

Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S): x2+y2+z2−4x+2z+4=0{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2z + 4 = 0 có tâm và bán kính lần lượt là

A.

I(2;0;-1); R = 3

B.

I(4;0;-2); R = 3

C.

I(-2;0;1); R = 1

D.

I(2;0;-1); R = 1

Câu 10:

Xác định m để mặt phẳng (P): 3x – 4y + 2z + m = 0 đi qua điểm A(3;1;-2).

A.

m = -1

B.

m = 1

C.

m = 9

D.

m = -9

Câu 11:

Cho A và B là hai biến cố. P(A) = 0,7, P(B|A) = 0,9. Tính P(AB).

A.

0,9

B.

0,63

C.

0,2

D.

0,16

Câu 12:

Cho hai biến cố A và B với P(B) = 0,8, P(A|B) = 0,7, P(A∣B‾)=0,45P(A|\overline B ) = 0,45. Tính P(B|A).

A.

5665\frac{{56}}{{65}}

B.

1219\frac{{12}}{{19}}

C.

613\frac{6}{{13}}

D.

22157\frac{{22}}{{157}}

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Cho hàm số f(x)=x2+1f(x) = {x^2} + 1 và hàm số g(x) = 2x.

a)
Họ nguyên hàm của g(x) là G(x)=x2+CG(x) = {x^2} + C.
b)
∫02f(x)dx=145\int\limits_0^2 {f(x)dx} = \frac{{14}}{5}.
c)
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hàm f(x), g(x) và hai đường thẳng x = 0, x = 3 bằng 3.
d)
Cho hình phẳng H giới hạn bởi hàm số f(x)=x2+1f(x) = {x^2} + 1, trục hoành và hai đường thẳng x = 1, x = 2. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình H xoay quanh trục Ox là 178π15\frac{{178\pi }}{{15}}.
Câu 2:

Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(-3;0;1), B(0;-2;-3), C(0;0;3), D(-3;1;1). Gọi (S) là mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD.

a)
Hình chiếu vuông góc của tâm mặt cầu (S) lên trục Oy là điểm H(0;12;0)H\left( {0;\frac{1}{2};0} \right).
b)
Khoảng cách từ gốc tọa độ đến tâm của mặt cầu (S) bằng 12\frac{1}{2}.
c)
Mặt cầu (S) có bán kính bằng 4516\frac{{\sqrt {451} }}{6}.
d)
Đường thẳng d: x−12=y1=z−23\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 2}}{3} đi qua tâm của mặt cầu (S).

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1:

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát như hình bên dưới, có vận tốc tức thời cho bởi v(t) = 2cost, trong đó t tính bằng giây và v(t) tính bằng cm/s. Tại thời điểm t = 0, con lắc ở vị trí cân bằng. Tính quãng đường mà con lắc lò xo di chuyển được sau 1 giây kể từ vị trí cân bằng theo đơn vị centimet (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 2:

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, một chiếc máy bay cất cánh từ điểm P(15;-4;2) và bay đều theo hướng của vecto d→=(3;1;−2)\overrightarrow d = (3;1; - 2) với tốc độ 5 m/s. Sau thời gian 200 giây, máy bay đến điểm Q. Tìm tung độ điểm Q (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 3:

Trên một sườn núi (có độ nghiêng đều), người ta trồng một cây thông và muốn giữ nó không bị nghiêng bằng hai sợi dây neo như hình vẽ. Giả thiết cây thông mọc thẳng đứng và trong một hệ tọa độ phù hợp, các điểm O (gốc cây thông), A, B (nơi buộc dây neo) có tọa độ tương ứng là O(0;0;0), A(3;-2;1), B(-5;-3;1) (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Biết rằng hai sợi dây neo đều được buộc vào thân cây tại điểm C(0;0;5) và dây kéo căng tạo thành các đoạn thẳng. Tổng các góc tạo bởi mỗi dây neo và mặt phẳng sườn núi bằng bao nhiêu độ (làm tròn số đo các góc đến hàng đơn vị của độ).

Câu 4:

Có hai hộp đựng bóng. Hộp I có 4 quả bóng màu xanh và 8 quả bóng màu đỏ. Hộp II có 6 quả bóng màu xanh và 4 quả bóng màu đỏ. Trước tiên, từ hộp II lấy ra ngẫu nhiên 1 quả bóng rồi cho vào hộp I. Sau đó, từ hộp I lấy ra ngẫu nhiên 1 quả bóng. Tính xác suất để quả bóng được lấy ra từ hộp I là quả bóng màu đỏ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

PHẦN IV: TỰ LUẬN

Câu 1:

Gọi S là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số (H): 4−3xx+3\frac{{4 - 3x}}{{x + 3}} và các trục tọa độ. Diển tích hình phẳng S bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Câu 2:

Tại một nút giao thông có hai con đường. Trên thiết kế, trong không gian Oxyz, hai con đường đó thuộc hai đường thẳng lần lượt có phương trình là d1{d_1}: {x=1+aty=tz=−1+2t{x=1+aty=tz=−1+2t\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + at\\y = t\\z = - 1 + 2t\end{array} \right. và d2{d_2}: x−11=y−2−2=z−31\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{1}. Tìm a để nút giao thông trên là nút giao thông cùng mức.

Câu 3:

Một công ty bảo hiểm nhận thấy có 48% số người mua bảo hiểm ô tô là phụ nữ và có 36% số người mua bảo hiểm ô tô là phụ nữ trên 45 tuổi. Biết một người mua bảo hiểm ô tô là phụ nữ, tính xác suất người đó trên 45 tuổi.

Gửi bài