Đề giữa học kỳ 2 Toán 12 năm 2024 – 2025 trường THPT Phan Đình Phùng – Hà Nội

Lớp 12
90 phút
22 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên [2024;2025]\left\lbrack {2024;2025} \right\rbrack và F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x). Khi đó, hiệu số F(2024)−F(2025)F(2024) - F(2025) là

A.

∫20242025f(x)dx\int\limits_{2024}^{2025}{f(x)\text{d}x}.

B.

−∫20242025F(x)dx- {\int\limits_{2024}^{2025}{F(x)\text{d}x}}.

C.

∫20242025F(x)dx\int\limits_{2024}^{2025}{F(x)\text{d}x}.

D.

−∫20242025f(x)dx- {\int\limits_{2024}^{2025}{f(x)\text{d}x}}.

Câu 2:

Giá trị của ∫010dx\int\limits_{0}^{10}{\text{d}x} bằng

A.

1010.

B.

00.

C.

55.

D.

11.

Câu 3:

Nếu ∫010f(t)dt=17{\int\limits_{0}^{10}{f(t)dt}} = 17 và ∫08f(y)dy=12{\int\limits_{0}^{8}{f(y)dy}} = 12 thì ∫810(−3)f(x)dx\int\limits_{8}^{10}{\left( {- 3} \right)f(x)dx} bằng

A.

1515.

B.

2929.

C.

−15- 15.

D.

55.

Câu 4:

Trong không gian OxyzOxyz, véctơ nào sau đây không là véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng x−3y+z+4=0x - 3y + z + 4 = 0?

A.

n→1=(1;−3;1){\overset{\rightarrow}{n}}_{{}_{1}} = \left( {1; - 3;1} \right).

B.

n2→=(−1;3;−1)\overset{\rightarrow}{n_{2}} = \left( {- 1;3; - 1} \right).

C.

n3→=(−2;6;−2)\overset{\rightarrow}{n_{3}} = \left( {- 2;6; - 2} \right).

D.

n4→=(1;3;1)\overset{\rightarrow}{n_{4}} = \left( {1;3;1} \right).

Câu 5:

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(2;−1;2)A\left( {2; - 1;2} \right), B(0;−3;−2)B\left( {0; - 3; - 2} \right). Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng ABAB có phương trình là

A.

x+y+2z−1=0x + y + 2z - 1 = 0.

B.

x+y−2z+1=0x + y - 2z + 1 = 0.

C.

x−y+2z+1=0x - y + 2z + 1 = 0.

D.

x+y+2z+1=0x + y + 2z + 1 = 0.

Câu 6:

Hàm số nào dưới đây không phải là một nguyên hàm của hàm số f(x)=x3f(x) = x^{3}?

A.

y=x44+2024y = \dfrac{x^{4}}{4} + 2024.

B.

y=x44y = \dfrac{x^{4}}{4}.

C.

y=3x2y = 3x^{2}.

D.

y=x44−22025y = \dfrac{x^{4}}{4} - 2^{2025}.

Câu 7:

Nguyên hàm của hàm số f(x)=3cos⁡x−3xf(x) = 3\cos x - 3^{x} là

A.

∫f(x)dx=3sin⁡x−3xln⁡3+C\int{f(x)dx = 3\sin x - \dfrac{3^{x}}{\ln 3} + C}.

B.

∫f(x)dx=−3sin⁡x+3xln⁡3+C\int{f(x)dx = - 3\sin x + \dfrac{3^{x}}{\ln 3} + C}.

C.

∫f(x)dx=3sin⁡x+3xln⁡3+C\int{f(x)dx = 3\sin x + \dfrac{3^{x}}{\ln 3} + C}.

D.

∫f(x)dx=−3sin⁡x−3xln⁡3+C{\int{f(x)dx}} = - 3\sin x - \dfrac{3^{x}}{\ln 3} + C.

Câu 8:

Biết F(x)F(x) là nguyên hàm của hàm số 1x\dfrac{1}{x} và F(1)=1F(1) = 1. Khi đó F(3)F(3) bằng bao nhiêu?

A.

ln⁡3+1\ln 3 + 1.

B.

12\dfrac{1}{2}.

C.

ln⁡32\ln\dfrac{3}{2}.

D.

ln⁡3\ln 3.

Câu 9:

Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm M(0;−1;2)M\left( {0; - 1;2} \right). Biết mặt phẳng (P)(P) đi qua hai điểm OO, MM và vuông góc với mặt phẳng x+y+3z−5=0x + y + 3z - 5 = 0. Phương trình mặt phẳng (P)(P) là

A.

5x+2y+z=05x + 2y + z = 0.

B.

−5x+2y+z=0- 5x + 2y + z = 0.

C.

−5x−2y+z=0- 5x - 2y + z = 0.

D.

−5x+2y+z+1=0- 5x + 2y + z + 1 = 0.

Câu 10:

Gọi VV là thể tích của vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng x=0x = 0 và x=1x = 1, biết rằng khi cắt vật thể bởi mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ x(0≤x≤1)x\left( {0 \leq x \leq 1} \right) thì được thiết diện là một hình tam giác đều có cạnh là x8−x2x\sqrt{8 - x^{2}} . Giá trị của VV bằng

A.

37315\dfrac{37\sqrt{3}}{15}.

B.

37360\dfrac{37\sqrt{3}}{60}.

C.

37330\dfrac{37\sqrt{3}}{30}.

D.

39360\dfrac{39\sqrt{3}}{60}.

Câu 11:

Gọi SS là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường y = 4x; y = 0; x = −1; x = 2.y\, = \, 4^{x};\, y\, = \, 0;\, x\, = \, - 1;\, x\, = \, 2. Khẳng định nào sau đây đúng?

A.

S = ∫−124xdx.S\, = \,{\int\limits_{- 1}^{2}{4^{x}dx.}}

B.

S = π∫−124xdx.S\, = \,\pi{\int\limits_{- 1}^{2}{4^{x}dx.}}

C.

S = ∫0−142xdx.S\, = \,{\int\limits_{0}^{- 1}{4^{2x}dx.}}

D.

S = ∫2−14xdx.S\, = \,{\int\limits_{2}^{- 1}{4^{x}dx.}}

Câu 12:

Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 9x + 7y\, = \,\sqrt{9x\, + \, 7}, trục hoành và các đường thẳng x = 2;  x= 7.x\, = \, 2;\,\, x = \, 7. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng đó quay quanh trục OxOx là

A.

312π.312\pi.

B.

4752π.\dfrac{475}{2}\pi.

C.

5312π.\dfrac{531}{2}\pi.

D.

4752.\dfrac{475}{2}.

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Cho ∫−30f(x)dx=−2024{\int\limits_{- 3}^{0}{f(x)\text{d}x}} = - 2024 và ∫−30g(x)dx=−2025{\int\limits_{- 3}^{0}{g(x)\text{d}x}} = - 2025.

a)

∫0−3f(x)dx=2024{\int\limits_{0}^{- 3}{f(x)\text{d}x}} = 2024.

b)

∫−30(−3)g(x)dx=−6075{\int\limits_{- 3}^{0}{\left( {- 3} \right)g(x)\text{d}x}} = - 6075.

c)

∫−30[f(x)−g(x)+1]dx=4{\int\limits_{- 3}^{0}{\left\lbrack {f(x) - g(x) + 1} \right\rbrack\text{d}x}} = 4.

d)

Cho m, nm,\, n là các hằng số. Nếu ∫−30[mf(x)−ng(x)]dx=2026{\int\limits_{- 3}^{0}{\left\lbrack {mf(x) - ng(x)} \right\rbrack\text{d}x}} = 2026 và ∫−30[−nf(x)+mg(x)]dx=2023{\int\limits_{- 3}^{0}{\left\lbrack {- nf(x) + mg(x)} \right\rbrack\text{d}x}} = 2023 thì m+n=−3m + n = - 3.

Câu 2:

Cho các hàm số f(x) = 6− 2x;  g(x) =  2x2 − 4x + 2f(x)\, = \, 6 - \, 2x;\,\, g(x)\, = \,\, 2x^{2}\, - \, 4x\, + \, 2.

a)

Thể tích của vật thể tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x);  x = 0;  y = 0y\, = \, f(x);\,\, x\, = \, 0;\,\, y\, = \, 0 quanh trục OxOx là V = π∫03(6−2x)2dxV\, = \,\pi{\int\limits_{0}^{3}{\left( {6 - 2x} \right)^{2}dx}}.

b)

Phương trình f(x)=g(x)f(x) = g(x) có các nghiệm là x=−1;x=−2x = - 1;x = - 2.

c)

Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f(x) y = f(x)\, và y=g(x)y = g(x) là S = ∫−12(−2x2+2x+4)dxS\, = \,{\int\limits_{- 1}^{2}{\left( {- 2x^{2} + 2x + 4} \right)dx}}.

d)

Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f(x) ;y=g(x);y=0y = f(x)\,;y = g(x);y = 0 là S= ∫12g(x)dx+ ∫23f(x)dxS = \,{\int\limits_{1}^{2}{g(x)dx}} + \,{\int\limits_{2}^{3}{f(x)dx}}.

Câu 3:

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục và có đạo hàm trên [a;b]\left\lbrack {a;b} \right\rbrack, biết F(x)=x4−2x2+1F(x) = x^{4} - 2x^{2} + 1 là một nguyên hàm của hàm số g(x)=f′(x)−4xg(x) = f'(x) - 4x. Với a,  b,Ca,\,\, b,C là các hằng số.

a)

f′(x) =4 x3f'(x)\, = 4\, x^{3}.

b)

∫g(x)dx=F(x)+C{\int{g(x)dx}} = F(x) + C.

c)

∫abg(x)dx=F(a)−F(b){\int\limits_{a}^{b}{g(x)dx}} = F(a) - F(b).

d)

Hàm số y=f(x)y = f(x) có đúng một điểm cực trị.

Câu 4:

Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz,Oxyz, cho các điểm A(1;−2;0)A\left( {1; - 2;0} \right), B(−3;1;1)B\left( {- 3;1;1} \right), C(3;−1;1)C\left( {3; - 1;1} \right).

a)

AB→=(−4;3;1);AC→=(1;1;2)\overset{\rightarrow}{AB} = \left( {- 4;3;1} \right);\overset{\rightarrow}{AC} = \left( {1;1;2} \right).

b)

Một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC)\left( {ABC} \right) là n→=(1;3;−5)\overset{\rightarrow}{n} = \left( {1;3; - 5} \right).

c)

Phương trình mặt phẳng (ABC)\left( {ABC} \right) là x+3y−5z+5=0x + 3y - 5z + 5 = 0.

d)

Biết M(a,b,c)M\left( {a,b,c} \right) thuộc mặt phẳng (ABC)\left( {ABC} \right), tam giác ABMABM cân tại MM và MAMA song song với mặt phẳng OyzOyz. Khi đó, a+18b+6c=43a + 18b + 6c = 43.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1:

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=3x2+2x+5f(x) = 3x^{2} + 2x + 5 là F(x)=ax3+bx2+5x+CF(x) = ax^{3} + bx^{2} + 5x + C. Giá trị biểu thức T=a+bT = a + b bằng bao nhiêu?

Câu 2:

Trong không gian OxyzOxyz, khoảng cách từ điểm A(1;−3;1)A\left( {1; - 3;1} \right) đến mặt phẳng (P):x−2y+2z−3=0(P):x - 2y + 2z - 3 = 0 bằng bao nhiêu?

Câu 3:

Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên [0; 12]\left\lbrack {0;\, 12} \right\rbrack và f(12)−f(0)=2025f(12) - f(0) = 2025. Tích phân ∫012f′(x)dx\int\limits_{0}^{12}{f'(x)\text{d}x} bằng bao nhiêu?

Câu 4:

Gọi SS là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số (H):  y = 4 − 3xx + 3(H):\,\, y\, = \,\dfrac{4\, - \, 3x}{x\, + \, 3} và các trục tọa độ. Diện tích hình phẳng SS bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Câu 5:

Trong không gian OxyzOxyz với đơn vị độ dài là mét, mặt sàn của một căn phòng thuộc mặt phẳng (α):2x−2y+z−5=0(\alpha):2x - 2y + z - 5 = 0 và mặt trần của căn phòng đó thuộc mặt phẳng (β):2x−2y+z+4=0(\beta):2x - 2y + z + 4 = 0. Người ta đặt một chiếc tủ hình hộp chữ nhật vào trong căn phòng sao cho mặt đáy của chiếc tủ nằm trên mặt sàn, biết chiều cao của tủ là 2 mét và mặt trên của tủ thuộc mặt phẳng (P):2x+by+cz+d=0(P):2x + by + cz + d = 0, giá trị biểu thức b−2c+db - 2c + d bằng bao nhiêu?

Câu 6:

Nhà bác An có một bồn hoa dạng hình tròn bán kính bằng 6m6m. Bác An chia bồn hoa thành các phần như hình vẽ dưới đây và bác định bố trí như sau: Phần diện tích bên trong hình vuông ABCDABCD để trồng hoa. Phần diện tích kéo dài từ bốn cạnh của hình vuông đến đường tròn (phần gạch chéo) dùng để trồng cỏ. Ở bốn góc còn lại, mỗi góc trồng một cây cau voi. Biết AB=4mAB = 4m; giá trồng hoa là 200200 nghìn đồng/m2m^{2}; giá trồng cỏ là 100100 nghìn đồng/m2m^{2}; giá mỗi cây cau voi là 500500 nghìn đồng. Hỏi số tiền để bác An thực hiện việc trang trí bồn hoa như trên là bao nhiêu (đơn vị là triệu đồng, làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Gửi bài