Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 12 THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định năm 2024 – 2025
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Nghiệm của phương trình là:
7.
-7.
-5.
-9.
Áp dụng công thức .
ĐKXĐ:
Ta có
(tm).
Vậy phương trình có nghiệm .
Cho hàm số () có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?
.
.
.
.
Quan sát BBT suy ra khoảng đơn điệu.
Trên khoảng dấu mũi tên đi lên nên hàm số đồng biến trên .
Trong hệ tọa độ , cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số , trục và hai đường thẳng . Diện tích của hình phẳng là:
.
.
.
.
Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng.
Ta có trên đoạn nên .
Cho hình chóp có đáy là hình vuông và . Khẳng định nào dưới đây là Sai?
.
.
.
.
Xét từng đáp án.
Sử dụng lý thuyết của đường thẳng vuông góc mặt phẳng và hai mặt phẳng vuông góc.
+) Ta có mà .
Suy ra .
Do đó khẳng định ở đáp án C đúng.
+) Có \(\left\{ \begin{align} & BD\bot AC \\ & BD\bot SA \\ \end{align} \right.\Rightarrow BD\bot \left( SAC \right)\)
Mà
Suy ra
Do đó khẳng định ở đáp án B, D đúng.
Vậy khẳng định ở đáp án A sai.
Cho cấp số nhân có và công bội . Giá trị là:
48.
24.
-24.
-3.
Áp dụng công thức cấp số nhân: .
Ta có: .
Tập nghiệm của bất phương trình là:
.
.
.
.
Đưa bất phương trình về dạng để tìm tập nghiệm.
Ta có: .
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là .
Nguyên hàm của hàm số là:
.
.
.
.
Áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản.
Ta có: .
Cho hàm số () có đồ thị như hình dưới.

Giá trị bằng
-1.
-2.
1.
0.
Quan sát đồ thị hàm số xác định tiệm cận đứng và tiệm cận ngang.
Với hàm số , ta có:
Tiệm cận đứng: .
Tiệm cận ngang: .
Quan sát đồ thị, ta thấy:
Tiệm cận đứng .
Tiệm cận ngang .
Suy ra .
Hàm phân thức có TCN là và TCĐ là .
Cho tứ diện ABCD. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của cạnh AB và cạnh CD. Gọi G là trung điểm của đoạn EF. Khẳng định nào dưới đây đúng?

.
.
.
.
Chèn điểm để phân tích vectơ rồi cộng hai vectơ đối với nhau.
Ta có:
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(-3;5;0) và
-3x + 5y - 5 = 0.
y - 2z - 5 = 0.
-3x + 5y + 5 = 0.
y - 2z + 5 = 0.
Mặt phẳng
Phương trình mặt phẳng
Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 12 khách hàng mua sách ở một cửa hàng trong một ngày.
| Giá tiền | [40;50) | [50;60) | [60;70) |
|---|---|---|---|
| Số lượng khách mua | 2 | 6 | 4 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
Công thức tính
Cỡ mẫu
Gọi
Ta có
Tứ phân vị thứ nhất
Nên
Tứ phân vị thứ ba
Nên
Khi đó khoảng tứ phân vị
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d có phương trình tham số
Đường thẳng
Đường thẳng
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 1; 1), B(-1; 3; 0), C(2; -3; 4).
A, B, C là 3 điểm không thẳng hàng.
Một véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là
Phương trình mặt phẳng (ABC) là 2x+5y+6z+13=0.
Mặt phẳng (ABC) giao với các trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại các điểm M, N, P. Thể tích của tứ diện OMNP là
Áp dụng tích có hướng của hai vecto.
a) Đúng. Ta có
Vì
Do đó, ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
b) Sai. Ta có
c) Sai. Do
d) Sai. Mặt phẳng (ABC) đi qua
Mặt phẳng (ABC) giao
Khi đó
Trong một đợt kiểm tra sức khoẻ, có một loại bệnh X mà tỉ lệ người mắc bệnh là 0,4% và một loại xét nghiệm Y mà tỉ lệ người mắc bệnh X khi xét nghiệm Y có phản ứng dương tính là 98%. Tuy nhiên, có 5% những người không bị bệnh X lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khoẻ đó. Gọi biến cố A : "Người được chọn không mắc bệnh X " và biến cố B : "Người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y "
P(A) =
P(B|
Xác suất của biến cố B bằng
Giả sử người được chọn đã có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Xác suất để người đó mắc bệnh X là
a) A là biến cố "Người được chọn không mắc bệnh X" nên
b) Biến cố B|A nghĩa là "Người được chọn phản ứng dương tính khi không mắc bệnh" và biến cố
c) Sử dụng công thức xác suất toàn phần để tính
d) Sử dụng công thức Bayes để tính biến cố
a) Đúng. Tỉ lệ người mắc bệnh
b) Đúng.
+
+
c) Sai. Theo công thức xác suất toàn phần ta có:
d) Đúng. Theo công thức Bayes:
Một ô tô đang chuyển động thẳng trên cao tốc với vận tốc 72 km/h thì thấy phía trước cách 70m có chướng ngại vật. Ngay lúc phát hiện có chướng ngại vật, ô tô hãm phanh để xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = -3m/s².
Kể từ lúc bắt đầu quan sát thấy chướng ngại vật, vận tốc của ô tô được tính theo công thức v(t) = -3t +20 với t tính bằng giây và v(t) tính bằng m/s.
Ô tô dừng lại ở giây thứ 6 kể từ lúc phát hiện chướng ngại vật.
Khi ô tô dừng lại, khoảng cách từ ô tô đến chướng ngại vật tính bằng m (làm tròn đến hàng đơn vị) là 3m.
Vận tốc trung bình của ô tô từ lúc phát hiện chướng ngại vật đến lúc dừng lại là 9,8m/s.
a) Sử dụng công thức
b) Giải
c) Tính quãng đường ô tô đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng lại.
d) Vận tốc trung bình
a) Đúng. Đổi 72 km/h = 20 m/s.
Ta có
b) Sai. Có
c) Đúng.
d) Sai.
Cho hàm số y = ln(2x-1)-x².
Tập xác định của hàm số đã cho là (
Đạo hàm của hàm số đã cho là y' =
Phương trình y' = 0 có hai nghiệm phân biệt.
Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho là -1.
a) ĐKXĐ :
b) Áp dụng công thức
c) Giải
d) Giá trị lớn nhất của hàm số đạt tại
a) Đúng. ĐKXĐ :
b) Sai. Ta có
c) Sai.
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{align} & x=1 \\ & x=\frac{-1}{2} \\ \end{align} \right.\).
Mà
d) Đúng. Ta có
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho hàm số
Viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số.
Xác định đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị và đường tiệm cận xiên để tìm giao điểm.
Đường thẳng qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
Ta có:
Lại có:
Do đó, đường thẳng
Xét phương trình hoành độ giao điểm của
Vậy
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật cạnh AB = 2, AD = 4. Biết SA = 3 và
Đặt trục tọa độ
Đặt A(0; 0; 0), B(2; 0; 0), D(0; 4; 0), C(2; 4; 0), S(0; 0; 3)
Có M, N là trung điểm SB, SD nên
Gọi phương trình mặt cầu dạng
Thay điểm A, S, M, N vào (S) có:
Khi đó tọa độ tâm của mặt cầu là
Khoảng cách từ
Một người gửi 300 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất 7%/năm. Biết rằng nếu không rút tiền khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho năm tiếp theo. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm, người đó nhận được số tiền nhiều hơn 600 triệu đồng bao gồm cả gốc và lãi? Giả định trong suốt thời gian gửi, lãi suất không đồi và người đó không rút tiền ra.
Sử dụng công thức lãi kép
A: Số tiền gửi ban đầu.
r: Lãi suất.
Giả sử sau n năm người đó nhận được số tiền cả gốc lẫn lãi nhiều hơn 600 triệu đồng ta có:
Vậy phải sau ít nhất 11 năm.
Một bể nước có thiết kế phía dưới là hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh 10m, chiều cao là 1m; phía trên là hình chóp cụt đều có đáy trên là hình vuông cạnh 15m. Tổng chiều cao của bể là 4 m (tham khảo hình vẽ). Lúc đầu bể không có nước, người ta bơm nước vào bể với tốc độ không đổi là
Ứng dụng đạo hàm và công thức thể tích khối chóp cụt.
Với tốc độ bơm không đổi là v = 5
Thể tích của phần bể hình hộp chữ nhật phía dưới là:
Vì
Thể tích nước nằm trong phần hình chóp cụt đều là:
Gọi
Khi nước dâng lên một độ cao
Thể tích nước trong khối chóp cụt là:
Tại thời điểm
Đạo hàm của thể tích theo chiều cao chính là diện tích bề mặt nước tại độ cao
Tại thời điểm sau 1 giờ bơm (
Tốc độ dâng lên của nước tại thời điểm đó là:
Cho hai chiếc hộp, hộp I đựng 6 quả bóng vàng và 4 quả bóng đỏ, các quả bóng vàng được đánh số 0;2;4;6;8;10 và các quả bóng đó được đánh số 1;3;5;7, hộp II đựng 3 quả bóng vàng và 7 quả bóng đỏ, các quả bóng vàng được đánh số 1;3;5 và các quả bóng đỏ được đánh số 0;2;4;6;8;10;12, các quả bóng có kích thước và khối lượng giống nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp I cho vào hộp II, sau đó từ hộp II lấy ngẫu nhiên ra hai quả bóng. Tính xác suất để lấy được hai quả bóng từ hộp II có tích các số trên hai quả bóng đó là số chẵn, biết rằng hai quả lấy ra đã khác màu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Áp dụng quy tắc tính xác suất.
Th1: lấy quả vàng ở hộp I.
Xác suất lấy quả vàng ở hộp I là
Sau khi lấy quả vàng ở hộp I thì hộp II có 4 quả vàng. Lấy 1 quả đỏ và 1 quả vàng ở hộp 2 có
Th2: lấy quả đỏ ở hộp I.
Xác suất lấy quả đỏ ở hộp I là
Sau khi lấy quả đỏ ở hộp I thì hộp II có 3 quả vàng và 8 quả đỏ (gồm 7 quả số chẵn). Lấy 1 quả đỏ và 1 quả vàng ở hộp 2 có
Xác suất để lấy được hai quả bóng từ hộp II có tích các số trên hai quả bóng đó là số chẵn, biết rằng hai quả lấy ra đã khác màu là
Cho một cái màn chụp tự bung được làm từ hai khung thép, mỗi khung thép là một nửa elip nằm trên hai mặt phẳng vuông góc với mặt giường. Hai khung thép đó giao nhau tại đỉnh màn và là đỉnh của hai nửa elip đó. Cái màn được đặt vừa vặn lên mặt giường hình chữ nhật dài 2m và rộng 1,8m. Khoảng cách từ đinh màn xuống mặt giường là 1,2m (tham khảo hình bên). Tính thể tích của phần không gian bên trong màn theo đơn vị

Sử dụng tích phân tính thể tích.

Gọi các điểm như trong hình vẽ.
Ta có
Khi đó ta có phương trình Elip: (E):





