Đề giữa kỳ 1 Toán 12 năm 2025 – 2026 trường THPT Tôn Thất Tùng – Đà Nẵng

Lớp 12
90 phút
21 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Cho hàm số y=ax−4bx+c,  (a,b,c∈R)y = \dfrac{ax - 4}{bx + c},\,\,(a,b,c \in {\mathbb{R}}) có bảng biến thiên sau.

A diagram of a mathematical equation

Description automatically generated with medium confidence

Trong các hệ số aa, bb, cc có bao nhiêu số âm?

A.

0.

B.

2.

C.

3.

D.

1.

Câu 2:

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng

A.

(0 ; 2)\left( {0\,;\, 2} \right).

B.

(−∞ ; 0)\left( {- \infty\,;\, 0} \right).

C.

(1 ; 4)\left( {1\,;\, 4} \right).

D.

(4 ; +∞)\left( {4\,;\, + \infty} \right).

Câu 3:

Cho hàm số y=x3+3x2−9x+1y = x^{3} + 3x^{2} - 9x + 1. Giá trị lớn nhất MM và giá trị nhỏ nhất mm của hàm số trên đoạn [0;4]\left\lbrack {0;4} \right\rbrack là

A.

M=28M = 28, m=−4m = - 4.

B.

M=28M = 28, m=1m = 1.

C.

M=77M = 77, m=1m = 1.

D.

M=77M = 77, m=−4m = - 4.

Câu 4:

Cho hàm số f(x)f(x) có đạo hàm f′(x)=x(x−1)(x+2)3f'(x) = x\left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right)^{3}, ∀x∈R\forall x \in {\mathbb{R}}. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

A.

22.

B.

11.

C.

55.

D.

33.

Câu 5:

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=2x2−x+1x−1y = \dfrac{2x^{2} - x + 1}{x - 1} là đường thẳng có phương trình

A.

y=2x.y = 2x.

B.

y=2x+1.y = 2x + 1.

C.

y=2x−1y = 2x - 1

D.

y=x+1.y = x + 1.

Câu 6:

Đường cong trong hình vẽ sau là của đồ thị của hàm số nào dưới đây?

A.

y=x3−3x2+5y = x^{3} - 3x^{2} + 5.

B.

y=x3+3x+5y = x^{3} + 3x + 5.

C.

y=x3−3x+5y = x^{3} - 3x + 5.

D.

y=−x3+3x2+5y = - x^{3} + 3x^{2} + 5.

Câu 7:

Tìm điểm cực tiểu của đồ thị hàm số y=13x3−2x2+3x+1y = \dfrac{1}{3}x^{3} - 2x^{2} + 3x + 1.

A.

x=3x = 3.

B.

x=1x = 1.

C.

(1;73)\left( {1;\dfrac{7}{3}} \right).

D.

(3;1)\left( {3;1} \right).

Câu 8:

Một khinh khí cầu di chuyển ở độ cao hh (tính bằng mm) vào thời điểm tt phút được cho bởi công thức h(t)=6t3−81t2+324th(t) = 6t^{3} - 81t^{2} + 324t. Hỏi tại thời điểm t=2t = 2 phút thì vận tốc của khinh khí cầu là bao nhiêu?

A.

24.

B.

315.

C.

72.

D.

405.

Câu 9:

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

A.

(−3 ; 1).\left( {- 3\,;\, 1} \right).

B.

(−1 ;2).\left( {- 1\,;2} \right).

C.

(0 ; 2).\left( {0\,;\, 2} \right).

D.

(−∞ ; 0)\left( {- \infty\,;\, 0} \right) và (2 ; +∞).\left( {2\,;\, + \infty} \right).

Câu 10:

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định và liên tục trên đoạn [−2 ; 2]\left\lbrack {- 2\,;\, 2} \right\rbrack và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ sau.

Diagram

Description automatically generated

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [−2;2]\left\lbrack {- 2;2} \right\rbrack là

A.

-4.

B.

−2- 2.

C.

1.

D.

4.

Câu 11:

Đồ thị hình dưới là của hàm số nào?

A.

y=x+2x+1y = \dfrac{x + 2}{x + 1}.

B.

y=x+31−xy = \dfrac{x + 3}{1 - x}.

C.

y=x−1x+1y = \dfrac{x - 1}{x + 1}.

D.

y=2x+1x+1y = \dfrac{2x + 1}{x + 1}.

Câu 12:

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=1−2xx−2y = \dfrac{1 - 2x}{x - 2} là đường thẳng có phương trình

A.

y=−2y = - 2.

B.

y=−12y = - \dfrac{1}{2}.

C.

y=1y = 1.

D.

y=2y = 2.

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Cho hàm số y=2x2−3x+2x−1y = \dfrac{2x^{2} - 3x + 2}{x - 1} (C).

a)

Đồ thị hàm số (C)(C) có tiệm cận xiên là đường thẳng y=2x−1y = 2x - 1.

b)

Hàm số có đúng hai điểm cực trị.

c)

Đồ thị hàm số (C)(C) có tiệm cận đứng là đường thẳng y=2y = 2.

d)

Điểm I(1;1)I\left( {1;1} \right) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số (C)(C).

Câu 2:

Cho hàm số y=f(x)=x3−3x−2y = f(x) = x^{3} - 3x - 2 có đồ thị (C).

a)

lim⁡x→−∞(x3+3x−2)=+∞\lim\limits_{x\rightarrow - \infty}(x^{3} + 3x - 2) = + \infty.

b)

Đồ thị cắt trục OxOx tại ba điểm phân biệt.

c)

Đạo hàm của hàm số đã cho là y′=3x2−3y' = 3x^{2} - 3.

d)

Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0; 4] bằng 46.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1:

Cho hàm số y=x3−3x2y = x^{3} - 3x^{2} có tâm đối xứng I(a;b)I\left( {a;b} \right). Khi đó T=a2+b2T = a^{2} + b^{2} bằng bao nhiêu?

Câu 2:

Cho hàm số y=x2+x−1x−1y = \dfrac{x^{2} + x - 1}{x - 1} có hai điểm cực trị x1,x2x_{1},x_{2}. Khi đó x1+x2x_{1} + x_{2} bằng bao nhiêu?

Câu 3:

Cho hàm số y=x−abx+cy = \dfrac{x - a}{bx + c} có đồ thị như hình vẽ bên dưới:

Tính giá trị của biểu thức P=2a−b+cP = 2a - b + c.

Câu 4:

Chi phí (đơn vị: nghìn đồng) để sản xuất xx sản phẩm của một công ty được xác định bởi hàm số F(x)=60000+250xF(x) = 60000 + 250 x. Gọi F‾(x)\overline{F}(x) là hàm số biểu thị chi phí trung bình (đơn vị: nghìn đồng) để sản xuất xx sản phẩm (x≥0)(x \geq 0), khi đó, hãy tính chi phí trung bình tối đa để sản xuất một sản phẩm.

PHẦN IV: TỰ LUẬN

Câu 1:

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f(x)=x3−2x2+x−6f(x) = x^{3} - 2x^{2} + x - 6 trên khoảng [−1;1]\lbrack - 1;1\rbrack.

Câu 2:

Cho hàm số y=x2−3xx+1y = \dfrac{x^{2} - 3x}{x + 1}. Biết đồ thị hàm số đã cho có hai điểm cực trị là AA và BB, tìm tọa độ điểm I(a;b)I\left( {a;b} \right) là trung điểm AB.AB.

Câu 3:

Một vật chuyển động với vận tốc v (km/h) phụ thuộc vào thời gian t (h) có đồ thị của hàm số dạng hàm bậc ba như hình bên. Biết rằng tại thời điểm t1=1t_{1} = 1 (h) vật có vận tốc v1=4v_{1} = 4 (km/h) và tại thời điểm t2=2t_{2} = 2 (h) vật có vận tốc v2=1v_{2} = 1 (km/h). Tính vận tốc của vật tại thời điểm t=3t = 3 (h).

Gửi bài