Đề thi giữa học kì 1 Toán 12 - Đề số 2
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn bằng:
0
-3
1
Bước 1: Tìm tập xác định (trong trường hợp xét trên đoạn [a;b], tập xác định đang xét chính là đoạn đó).
Bước 2: Tính đạo hàm f’(x). Tìm các giá trị thuộc đoạn [a;b] mà tại đó f’(x) = 0 hoặc f’(x) không tồn tại. (Các điểm này còn được gọi là điểm cực trị hoặc điểm dừng nếu đạo hàm bằng 0, hoặc điểm kì dị nếu đạo hàm không tồn tại).
Bước 3: Tính giá trị của hàm số tại các điểm vừa tìm được ở Bước 2 và tại hai đầu mút của đoạn [a;b]. Tức là tính các giá trị .
Giá trị lớn nhất trong số các giá trị vừa tính chính là GTLN của hàm số trên đoạn [a; b].
Giá trị nhỏ nhất trong số các giá trị vừa tính chính là GTNN của hàm số trên đoạn [a; b].
Tập xác định .
.
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn bằng 0.
Cho hình lập phương ABCD.EFGH. Hãy xác định góc giữa cặp vecto và ?
Đưa về hai vecto chung gốc để xác định góc.

Ta có: EG//AC (do ACGE là hình bình hành), suy ra .
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số là
1
2
3
4
Đường thẳng gọi là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) nếu hoặc .
Đường thẳng gọi là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:
.
Tiệm cận ngang:
TXĐ:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} - 4x + 3} }}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x\sqrt {1 - \frac{4}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} }}{{x\left( {x - \frac{4}{x}} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {1 - \frac{4}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} }}{{x - \frac{4}{x}}}\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \sqrt {1 - \frac{4}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} = \sqrt 1 = 1\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {x - \frac{4}{x}} \right) = + \infty\) suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {1 - \frac{4}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} }}{{x - \frac{4}{x}}} = 0\).
Vậy đồ thị có tiệm cận ngang là y = 0.
Tiệm cận đứng:
Vì không xác định nên x = 2 không phải tiệm cận đứng.
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{\sqrt {{x^2} - 4x + 3} }}{{{x^2} - 4}} = - \infty\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{\sqrt {{x^2} - 4x + 3} }}{{{x^2} - 4}} = + \infty\) nên x = -2 là tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị có tiệm cận đứng là x = -2.
Biết đồ thị hàm số y = f(x) có dạng như hình vẽ:

Khẳng định nào sau đây đúng?
Quan sát đồ thị và nhận xét. Sử dụng phương pháp loại trừ.
Hàm số có dạng .
Vì nên a > 0. Loại D.
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nên c > 0. Loại B.
Xét đáp án A: (vô lí) nên hàm số không có cực trị. Loại A.
Hàm số nào dưới đây đồng biến trên khoảng ?
Tính đạo hàm của từng hàm số rồi xét sự biến thiên.
Xét đáp án A: , nên hàm số nghịch biến trên . Loại A.
Xét đáp án B: Hàm số không liên tục trên . Loại B.
Xét đáp án C: , nên hàm số đồng biến trên . Chọn C.
Xét đáp án D: nên hàm số không đồng biến trên . Loại D.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm và liên tục trên . Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
5
2
3
1
Lập bảng biến thiên và xét dấu.
Ta có bảng xét dấu:

Vậy f(x) có hai điểm cực trị là x = 2 và x = 3.
x = -2 không phải cực trị của hàm số vì qua đó f'(x) không đổi dấu.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên [-1;1] bằng

-3
-1
-2
1
Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.
Quan sát bảng biến thiên, thấy \(f(x) \ge - 2\) với mọi x thuộc [-1;1].
Vậy giá trị nhỏ nhất của f(x) trên [-1;1] là -2.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng
-2
-3
3
2
Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.
Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng 2.
Cho hình hộp ABCD.EFGH (minh họa như hình bên). Vecto nào sau đây bằng vecto ?

Hai vecto bằng nhau nếu chúng cùng hướng và có độ dài bằng nhau.
vì chúng cùng hướng và FH = BD.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.

Hàm số nghịch biến trên khoảng
Hàm số nghịch biến trên khoảng đồ thị đi xuống từ trái sang phải.
Quan sát đồ thị, ta thấy đồ thị đi xuống từ trái sang trong khoảng nên hàm số nghịch biến trên khoảng đó.
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' (xem hình dưới). Phát biểu nào sau đây là đúng?

Áp dụng quy tắc ba điểm.
.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên có bảng biến thiên như hình vẽ. Tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) là

1
4
2
3
Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.
Ta có ; nên ta có một tiệm cận đứng là .
Mặt khác ; nên ta có hai tiệm cận ngang là và .
Vậy, đồ thị hàm số đã cho có tổng số TCĐ và TCN là 3.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ.

Biết ABCD là hình chữ nhật thay đổi sao cho hai điểm B, C luôn thuộc đồ thị hàm số đã cho. Hai điểm A, D nằm trên trục hoành (điểm A thuộc tia Ox).
Tìm tập xác định, tính đạo hàm rồi lập bảng biến thiên, tìm giá trị lớn nhất.
a) Đúng. Hàm số mũ có tập xác định .
b) Sai. Hàm số có đạo hàm là .
c) Sai. Khi điểm B có toạ độ với x > 0 thì cạnh AD = 2x, cạnh .
Diện tích hình chữ nhật ABCD được tính theo công thức .
d) Đúng. Xét hàm số trên khoảng .
.
Bảng biến thiên:

Hàm số S(x) đạt giá trị lớn nhất khi x = 1. Khi đó AD = 2.
Cho hình chóp tứ giác đều
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Áp dụng tính chất trung điểm và tích vô hướng của hai vecto.

a) Sai. Vì
Suy ra tâm
Do đó,
Vậy
b) Đúng. Với điểm
Suy ra
c) Sai. Tứ giác
d) Đúng.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một chiếc đèn chùm treo có khối lượng m = 3 kg được thiết kế với đĩa đèn được giữ bởi bốn đoạn xích SA, SB, SC, SD sao cho S.ABCD là hình chóp tứ giác đều có

Độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích bằng bao nhiêu Newton (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)? Biết rằng gia tốc rơi tự do có độ lớn 9,8
Sử dụng tính chất trung điểm, quy tắc nhân vecto với một số, cách xác định độ dài vecto, quy tắc tổng hợp lực.

Gọi O là tâm hình vuông ABCD.
Ta có
Trọng lượng của đèn chùm là
Suy ra
Vì tam giác ASC cân tại S nên
Xét tam giác SAO vuông tại O:
Vậy độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích bằng khoảng 8,5 N.
Một xe buýt của hãng xe A có sức chứa tối đa là 50 hành khách. Nếu một chuyến xe buýt chở x hành khách thì giá tiền cho mỗi hành khách là
Lập hàm số biểu diễn số tiền thu được khi chở x khách.
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số trên trên [0;50].
Điều kiện:
Số tiền thu được khi chở x khách là:
Ta có
Vậy một chuyển xe buýt thu được số tiền nhiều nhất là 3 200 000 đồng = 3,2 triệu đồng.
Người ta cần xây một bể chứa nước sản xuất dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng
Gọi chiều rộng bể là x (đơn vị: mét, x > 0).
Tính chiều dài, chiều cao của bể theo x.
Lập hàm số biểu diễn diện tích xung quanh của bể theo x.
Tìm GTNN của hàm số đó.
Gọi chiều rộng của hình chữ nhật đáy bể là x (đơn vị: mét, x > 0), suy ra chiều dài của hình chữ nhật là 2x.
Gọi h là chiều cao của bể, ta có:
Diện tích của bể là
Chi phí xây bể nhỏ nhất khi diện tích bể nhỏ nhất, ta cần tìm GTNN của S:
Bảng biến thiên:

Vậy chi phí thấp nhất để xây bể là
Số dân của một thị trấn sau
Giới hạn của hàm số khi
Tiệm cận ngang của hàm số là đường thẳng
Vậy tiệm cận ngang của hàm số
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Cho hàm số
a) Khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số.
b) Tính khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.
a) Bước 1. Tìm tập xác định của hàm số.
Bước 2. Xét sự biến thiên của hàm số.
− Tìm đạo hàm y', xét dấu y', xác định khoảng đơn điệu, cực trị (nếu có) của hàm số.
− Tìm giới hạn tại vô cực, giới hạn vô cực của hàm số và các đường tiệm cận của đồ thị hàm số (nếu có).
− Lập bảng biến thiên của hàm số.
Bước 3. Vẽ đồ thị của hàm số.
− Xác định các điểm cực trị (nếu có), giao điểm của đồ thị với các trục toạ độ (nếu có và dễ tìm),...
− Vẽ các đường tiệm cận của đồ thị hàm số (nếu có).
− Vẽ đồ thị hàm số.
b) Quan sát đồ thị và tìm khoảng cách giữa 2 cực trị. Dùng định lí Pytago để tìm khoảng cách đó.
a) Tập xác định:
- Chiều biến thiên:
Trên các khoảng (
- Cực trị:
Hàm số đạt cực đại tại x = 0 và
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2 và
- Các giới hạn tại vô cực:
- Bảng biến thiên:

Khi x = 0 thì y = 4 nên (0; 4) là giao điểm của đồ thị với trục Oy.
Ta có:
Vậy đồ thị của hàm số giao với trục Ox tại điểm (-1,61; 0).

b) Khoảng cách giữa 2 cực trị là
Cho hình hộp
a)
b)
Sử dụng quy tắc hình hộp.
a) Theo quy tắc hình hộp ta có:
Do đó
b) Theo quy tắc hình hộp ta có:
Do đó
Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
Đường thẳng
Ta có:
Xét
Vậy đường thẳng





