Đề thi giữa học kì 1 Toán 12 - Đề số 2

Lớp 12
90 phút
21 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Giá trị lớn nhất của hàm số 2x+1x−2\frac{{2x + 1}}{{x - 2}} trên đoạn [−12;1][ - \frac{1}{2};1] bằng:

A.

0

B.

12\frac{1}{2}

C.

-3

D.

1

Câu 2:

Cho hình lập phương ABCD.EFGH. Hãy xác định góc giữa cặp vecto AB→\overrightarrow {AB} và EG→\overrightarrow {EG}?

A.

90o{90^o}

B.

60o{60^o}

C.

45o{45^o}

D.

120o{120^o}

Câu 3:

Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=x2−4x+3x2−4y = \frac{{\sqrt {{x^2} - 4x + 3} }}{{{x^2} - 4}} là

A.

1

B.

2

C.

3

D.

4

Câu 4:

Biết đồ thị hàm số y = f(x) có dạng như hình vẽ:

Khẳng định nào sau đây đúng?

A.

f(x)=x3+3x+1f(x) = {x^3} + 3x + 1

B.

f(x)=x3−3x−1f(x) = {x^3} - 3x - 1

C.

f(x)=x3−3x+1f(x) = {x^3} - 3x + 1

D.

f(x)=−x3−3x+1f(x) = - {x^3} - 3x + 1

Câu 5:

Hàm số nào dưới đây đồng biến trên khoảng (−∞;+∞)( - \infty ; + \infty )?

A.

y=−x3−2x+1y = - {x^3} - 2x + 1

B.

y=x−2x+1y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}

C.

y=3x3+3x−2y = 3{x^3} + 3x - 2

D.

y=2x3−5x+1y = 2{x^3} - 5x + 1

Câu 6:

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f′(x)=(x2−4)(x+2)(x−3)f'(x) = ({x^2} - 4)(x + 2)(x - 3) và liên tục trên R\mathbb{R}. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

A.

5

B.

2

C.

3

D.

1

Câu 7:

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên [-1;1] bằng

A.

-3

B.

-1

C.

-2

D.

1

Câu 8:

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng

A.

-2

B.

-3

C.

3

D.

2

Câu 9:

Cho hình hộp ABCD.EFGH (minh họa như hình bên). Vecto nào sau đây bằng vecto FH→\overrightarrow {FH}?

A.

BD→\overrightarrow {BD}

B.

DB→\overrightarrow {DB}

C.

BA→\overrightarrow {BA}

D.

AB→\overrightarrow {AB}

Câu 10:

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.

Hàm số nghịch biến trên khoảng

A.

(−∞;2)\left( { - \infty ;2} \right)

B.

(2;+∞)\left( {2; + \infty } \right)

C.

(0;2)\left( { 0;2} \right)

D.

(−∞;0)\left( { - \infty ;0} \right)

Câu 11:

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' (xem hình dưới). Phát biểu nào sau đây là đúng?

A.
BA→+A′C′→=C′B′→\overset{\rightarrow}{BA} + \overset{\rightarrow}{A^{\prime}C^{\prime}} = \overset{\rightarrow}{C^{\prime}B^{\prime}}.
B.
BA→+A′C′→=BC→\overset{\rightarrow}{BA} + \overset{\rightarrow}{A^{\prime}C^{\prime}} = \overset{\rightarrow}{BC}.
C.
BA→+A′C′→=BC′→\overset{\rightarrow}{BA} + \overset{\rightarrow}{A^{\prime}C^{\prime}} = \overset{\rightarrow}{BC^{\prime}}.
D.
BA→+A′C′→=A′A→\overset{\rightarrow}{BA} + \overset{\rightarrow}{A^{\prime}C^{\prime}} = \overset{\rightarrow}{A^{\prime}A}.
Câu 12:

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R\{1}\mathbb{R}\backslash \{ 1\} có bảng biến thiên như hình vẽ. Tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) là

A.

1

B.

4

C.

2

D.

3

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Cho hàm số y=f(x)=e−12x2y = f\left( x \right) = {e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}} có đồ thị như hình vẽ.

Biết ABCD là hình chữ nhật thay đổi sao cho hai điểm B, C luôn thuộc đồ thị hàm số đã cho. Hai điểm A, D nằm trên trục hoành (điểm A thuộc tia Ox).

a)
Hàm số y=f(x)=e−12x2y = f\left( x \right) = {e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}} có tập xác định D=RD = \mathbb{R}.
b)
Hàm số y=f(x)=e−12x2y = f\left( x \right) = {e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}} có đạo hàm là y′=f′(x)=xe−12x2y' = f'\left( x \right) = x{e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}.
c)
Khi điểm B có toạ độ (x;e−12x2)\left( {x;{e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}} \right) với x>0x > 0 thì diện tích ABCD là S(x)=xe−12x2S\left( x \right) = x{e^{ - \frac{1}{2}{x^2}}}.
d)
Diện tích hình chữ nhật ABCD đạt giá trị lớn nhất khi AD = 2.
Câu 2:

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có độ dài tất cả các cạnh đều bằng aa. Đáy ABCDABCD có tâm là OO.

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)
OA→+OB→+OC→+OD→=4SO→\overset{\rightarrow}{OA} + \overset{\rightarrow}{OB} + \overset{\rightarrow}{OC} + \overset{\rightarrow}{OD} = 4\overset{\rightarrow}{SO}.
b)
SA→+SC→=SB→+SD→\overset{\rightarrow}{SA} + \overset{\rightarrow}{SC} = \overset{\rightarrow}{SB} + \overset{\rightarrow}{SD}.
c)
(SA→, AC→)=45∘\left( {\overset{\rightarrow}{SA},\,\overset{\rightarrow}{AC}} \right) = 45{^\circ}.
d)
SA→⋅AC→=−a2\overset{\rightarrow}{SA} \cdot \overset{\rightarrow}{AC} = - a^{2}.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1:

Một chiếc đèn chùm treo có khối lượng m = 3 kg được thiết kế với đĩa đèn được giữ bởi bốn đoạn xích SA, SB, SC, SD sao cho S.ABCD là hình chóp tứ giác đều có ASC^=60o\widehat {ASC} = {60^o} như hình dưới.

Độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích bằng bao nhiêu Newton (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)? Biết rằng gia tốc rơi tự do có độ lớn 9,8 m/s2m/{s^2}.

Câu 2:

Một xe buýt của hãng xe A có sức chứa tối đa là 50 hành khách. Nếu một chuyến xe buýt chở x hành khách thì giá tiền cho mỗi hành khách là 20(3−x40)220{\left( {3 - \frac{x}{{40}}} \right)^2} (nghìn đồng). Hỏi một chuyến xe buýt thu được số tiền nhiều nhất là bao nhiêu triệu đồng?

Câu 3:

Người ta cần xây một bể chứa nước sản xuất dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng 200m3200 m^3. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Chi phí để xây bể là 350350 nghìn đồng/m2m^2. Hãy xác định chi phí thấp nhất để xây bể (làm tròn đến đơn vị triệu đồng).

Câu 4:

Số dân của một thị trấn sau tt năm kể từ năm 19701970 được ước tính bởi công thức f(t)=26t+10t+5f(t) = \dfrac{26t + 10}{t + 5} (f(t)f(t) được tính bằng nghìn người) (Nguồn: Giải tích 12 nâng cao, NXBGD Việt Nam, 2020). Xem y=f(t)y = f(t) là một hàm số xác định trên nửa khoảng [0; +∞)\left\lbrack {0;\, + \infty} \right). Đồ thị hàm số y=f(t)y = f(t) có đường tiệm cận ngang là y=ay = a. Giá trị của aa là bao nhiêu?

PHẦN IV: TỰ LUẬN

Câu 1:

Cho hàm số y=13x3−x2+4y = \frac{1}{3}{x^3} - {x^2} + 4.

a) Khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số.

b) Tính khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.

Câu 2:

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có AC′AC' và A′CA'C cắt nhau tại OO. Cho biết AO=aAO = a. Tính theo aa độ dài các vectơ:

 

a) AB→ +AD→ +AA′→\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AA'};

b) C′B′→ +C′D′→ +A′A→\overrightarrow {C'B'}  + \overrightarrow {C'D'}  + \overrightarrow {A'A}.

Câu 3:

Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=f(x)=x2−3x+2x+3y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x + 3}}.

Gửi bài