Đề giữa kì 2 Toán 11 năm 2024 – 2025 trường PT DTNT tỉnh Phú Yên
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Cho hình chóp S.ABC có tam giác ABC vuông tại B, kết luận nào sau đây sai?
.
.
.
.
Nếu đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P) thì mặt phẳng (Q) chứa d cũng vuông góc với (P).

, mà
Cho biểu thức
Áp dụng công thức
Tìm tập nghiệm S của phương trình
Cho tứ diện S.ABC có ABC là tam giác vuông tại B và
Chứng minh AH vuông góc với một mặt phẳng

Trong không gian cho đường thẳng
vuông góc với đường thẳng a mà a song song với mp (P).
vuông góc với hai đường thẳng phân biệt nằm trong mp (P).
vuông góc với đường thẳng a nằm trong mp (P).
vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mp (P).
Dựa vào định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
Trong không gian cho đường thẳng không nằm trong mặt phẳng (P), đường thẳng
được gọi là vuông góc với mp (P) nếu vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mp (P).
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, SA vuông góc với mặt phẳng (ABC). Gọi H và K lần lượt là hình chiếu của A lên SB và SC. Mệnh đề nào sau đây sai?
Cách tính khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng a:
B1: Xác định hình chiếu vuông góc H của M trên a.
B2: Tính MH.

Vậy
Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC). Góc giữa SC với (ABC) là góc giữa:
SA và AB.
SA và SC.
SB và BC.
SC và AC.
Góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) là góc giữa d và hình chiếu d’ của đường thẳng d trên (P).

Ta có A là hình chiếu của S lên (ABC) nên AC là hình chiếu của SC lên (ABC).
Vậy
Với a và b là các số thực dương,
Cho
I = 3.
I = 0.
I = -3.
Cho hình chóp S.ABC có
Chứng minh SA là chiều cao khối chóp, xác định góc giữa SC và (ABC) và sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính SA.

Vì AC là hình chiếu của SC lên (ABC) nên
Xét tam giác SAC vuông tại A:
Hàm số
Tìm ĐKXĐ của hàm logarit.
ĐKXĐ:
Cho hình chóp S.ABC có
Áp dụng kiến thức về đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho biểu thức
Nghiệm của phương trình f(x) = 1 là
Điều kiện để biểu thức f(x) có nghĩa là x > 0.
Tập nghiệm của bất phương trình
Tìm ĐKXĐ và giải phương trình, bất phương trình logarit cơ bản.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Để f(x) có nghĩa thì
d) Đúng.
Vậy
Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông tâm O và
Góc giữa (SBC) và (ABCD) là
Ứng dụng quan hệ vuông góc trong không gian.

a) Đúng. Vì AC là hình chiếu của SC lên (ABCD) nên
b) Đúng. Vì
c) Đúng.
d) Sai. Vì AB là hình chiếu của SB lên (ABCD) nên góc giữa (SBC) và (ABCD) là
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với mặt đáy, ABCD là hình vuông cạnh bằng 2,
Tính khoảng cách từ A đến hình chiếu vuông góc của nó lên SC, sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông.

Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên SC.
AC là đường chéo của hình vuông cạnh bằng 2, do đó
Vậy
Tập nghiệm của bất phương trình
Đưa hai vế về dạng lũy thừa có cùng cơ số.
Vậy a = 4.
Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với mặt đáy, ABCD là hình vuông cạnh bằng a, SA = a. Tính số đo góc giữa SD và (SAB) theo đơn vị “độ”.
Tính góc giữa SD và hình chiếu vuông góc của nó lên (SAB).

Suy ra SA là hình chiếu của SD lên (SAB) và
Cho
Áp dụng công thức
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Giải phương trình:
a)
b)
Đưa về cùng cơ số.
a)
b)
Phương trình
Một loại đèn đá muối có dạng khối chóp tứ giác đều (Hình 97). Tính theo a chiều cao của đèn đá muối đó, giả sử cạnh đáy và cạnh bên đều bằng a.

Áp dụng tính chất của hình chóp tứ giác đều, tính chiều cao và đáy của hình chóp để tính thể tích.
Mô hình hoá đèn đá muối bằng hình chóp tứ giác đều
Gọi





