Đề giữa kì 1 Toán 11 năm 2025 – 2026 trường THPT Lê Văn Phẩm – Đồng Tháp
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Đổi số đo của góc sang đơn vị radian.
rad.
rad.
Cho góc hình học . Số đo của góc lượng giác (On, Om) như hình vẽ bên dưới bằng

.
Quan sát chiều quay của góc để xác định dấu của góc lượng giác.
Số đo của góc lượng giác (On, Om) theo chiều âm là .
Cho , . Tính .
.
.
.
.
Áp dụng công thức . Kết hợp điều kiện để xét dấu .
.
Vì .
Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số . Khi đó:
M + m = 5.
M + m = 1.
M + m = 7
M + m = 4.
Sử dụng tập giá trị của hàm số lượng giác.
.
Vậy M + m = 4 + 1 = 5.
Hình chóp có 16 cạnh thì có bao nhiêu mặt?
8.
10.
7.
9.
Hình chóp có 2n cạnh có số mặt là n + 1 (gồm n mặt bên và 1 mặt đáy).
Hình chóp có 16 cạnh thì có 8 + 1 = 9 mặt.
Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?
Ba điểm phân biệt.
Một điểm và một đường thẳng.
Hai đường thẳng cắt nhau.
Bốn điểm phân biệt.
Dựa vào các cách xác định mặt phẳng trong hình học không gian: qua 3 điểm không thẳng hàng, qua 1 điểm và 1 đường thẳng không chứa điểm đó, qua 2 đường thẳng cắt nhau hoặc 2 đường thẳng song song.
Hai đường thẳng cắt nhau luôn xác định duy nhất một mặt phẳng chứa hai đường thẳng đó.
Trên đường tròn bán kính R = 12 cm, góc ở tâm có số đo chắn một cung có độ dài bằng
cm.
cm.
cm.
cm.
Áp dụng công thức .
(cm).
Tìm khẳng định sai? (với điều kiện các hệ thức đã xác định)
.
.
.
.
Sử dụng các công thức lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt.
Công thức đúng: .
Cho hình tứ diện ABCD. Khẳng định nào sau đây đúng?
AB và CD chéo nhau.
AB và CD song song.
AB và CD cắt nhau.
Tồn tại một mặt phẳng chứa AB và CD.
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng không cùng thuộc một mặt phẳng trong tứ diện.
Trong tứ diện ABCD, hai đường thẳng AB và CD không nằm trong cùng một mặt phẳng và không có điểm chung, nên AB và CD là hai đường thẳng chéo nhau.
Với giá trị nào của m thì phương trình có nghiệm?
.
.
.
.
Biến đổi phương trình về dạng . Điều kiện để phương trình có nghiệm là .
.
Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi .
Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy không là hình thang. Giao điểm của CD với mặt phẳng (SAB) là
Giao điểm của CD và SA.
Giao điểm của CD và AB.
Giao điểm của CD và SD.
Giao điểm của CD và SB.
Giao điểm của đường thẳng CD và mặt phẳng (SAB) là giao điểm của CD với một đường thẳng nằm trong (SAB) và cùng thuộc một mặt phẳng chứa CD.
Trong mặt phẳng (ABCD), vì ABCD không phải là hình thang nên hai đường thẳng CD và AB không song song và cắt nhau tại một điểm, gọi là I.
Vì mà .
Mặt khác .
Tập xác định của hàm số là
.
.
.
.
Hàm phân thức xác định khi mẫu thức khác 0.
ĐKXĐ: .
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho với .
.
.
Giá trị của biểu thức bằng .
.
Áp dụng công thức cộng, công thức nhân đôi, định nghĩa góc lượng giác, giá trị lượng giác.
b) Sai. .
Mà .
a) Sai. .
c) Đúng. .
.
Vậy .
d) Đúng.
.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành, khi đó:
Giao tuyến giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng đi qua S và song song với AB và CD.
Giao tuyến giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) là SA.
SC và AB cắt nhau.
Giao điểm của BD và (SAC) là tâm của hình bình hành ABCD.
Áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song, vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian.
a) Đúng. Vì AB // CD và S là điểm chung của (SAB) và (SCD), do đó giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng qua đi S và song song với AB và CD.
b) Đúng. Ta có S và A cùng thuộc hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) nên giao tuyến giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) là SA.
c) Sai. SC và AB là hai đường thẳng chéo nhau.
d) Đúng. Gọi O là tâm hình bình hành ABCD, khi đó O là giao điểm của AC và BD.
Do đó .
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho đồ thị của hàm số (tham khảo hình vẽ).

Tìm các giá trị \(x \in \left\lbrack {0;\mspace{6mu}\dfrac{3\pi}{2}} \right\rbrack\) thỏa mãn .
(Ta được , tính a + b).
Sử dụng đường tròn lượng giác hoặc suy ra từ đồ thị hàm số .
.
Xét :
- Với .
- Với .
Vậy . Vậy a + b = 1 + 3 = 4.
Tìm tập xác định của hàm số .
(Ta được kết quả , tính a – b.
Để hàm số xác định thì .
ĐKXĐ:
.
Vậy .
Cho hai góc nhọn a và b. Biết ; . Tính giá trị biểu thức .
(Ta được kết quả với a là số nguyên khác 0, vậy a = ?).
Áp dụng công thức biến đổi tích thành tổng và công thức nhân đôi .
.
.
.
Tại các giá trị nào của x thì đồ thị hàm số và giao nhau.
(Ta được đáp án là hoặc . Tính a + b).
Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phương trình .
Vậy a + b = 1 + 5 = 6.
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Giải phương trình lượng giác:
Công thức nghiệm của phương trình cosx = m:
TH1:
TH2:
Nếu m không thể biểu diễn được dưới dạng cos của các góc đặc biệt thì:
Vậy tập nghiệm của phương trình là
Hàng ngày, mực nước của một con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (cm) của mực nước trong kênh tính theo thời gian t trong 1 ngày
Giải phương trình
Ta có độ sâu của mực nước là 7 cm nên:
Vì
Do đó k = 0
Vậy vào lúc 4 giờ thì độ sâu của mực nước là 7 cm.
Cho tứ diện SABC. Trên cạnh SA lấy điểm M, trên cạnh SC lấy điểm N, sao cho MN không song song với AC. Cho điểm O nằm trong tam giác ABC.
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (OMN) và (ABC).
b) Tìm giao điểm của mặt phẳng (OMN) với các đường thẳng AB.
Tìm điểm chung của các mặt phẳng, đường thẳng.

a)
Trong
Từ (1) và (2) suy ra
b) Trong
Vậy





