Đề giữa kì 1 Toán 11 năm 2025 – 2026 trường THPT Lê Văn Phẩm – Đồng Tháp

Lớp 11
90 phút
21 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Đổi số đo của góc 108∘108{^\circ} sang đơn vị radian.

A.

3π5.\dfrac{3\pi}{5}.

B.

3π2.\dfrac{3\pi}{2}.

C.

π4.\dfrac{\pi}{4}.

D.

π10.\dfrac{\pi}{10}.

Câu 2:

Cho góc hình học mOn^=50o\widehat{mOn} = 50^{o}. Số đo của góc lượng giác (On, Om) như hình vẽ bên dưới bằng

A.

−210o- 210^{o}.

B.

210o210^{o}

C.

50o50^{o}

D.

−50o- 50^{o}

Câu 3:

Cho sin⁡α=45\sin\alpha = \dfrac{4}{5}, (90o<α<180o)(90^{o} < \alpha < 180^{o}). Tính cos⁡α\cos\alpha.

A.

cos⁡α=35\cos\alpha = \dfrac{3}{5}.

B.

cos⁡α=−35\cos\alpha = - \dfrac{3}{5}.

C.

cos⁡α=−45\cos\alpha = - \dfrac{4}{5}.

D.

cos⁡α=53\cos\alpha = \dfrac{5}{3}.

Câu 4:

Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=4−3cos⁡2xy = 4 - 3\cos^{2}x. Khi đó:

A.

M + m = 5.

B.

M + m = 1.

C.

M + m = 7

D.

M + m = 4.

Câu 5:

Hình chóp có 16 cạnh thì có bao nhiêu mặt?

A.

8.

B.

10.

C.

7.

D.

9.

Câu 6:

Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?

A.

Ba điểm phân biệt.

B.

Một điểm và một đường thẳng.

C.

Hai đường thẳng cắt nhau.

D.

Bốn điểm phân biệt.

Câu 7:

Trên đường tròn bán kính R = 12 cm, góc ở tâm có số đo 60o60^{o} chắn một cung có độ dài l\mathcal{l} bằng

A.

l=4π\mathcal{l} = 4\pi cm.

B.

l=2\mathcal{l} = 2 cm.

C.

l=6,28\mathcal{l} = 6,28 cm.

D.

l=12,56\mathcal{l} = 12,56 cm.

Câu 8:

Tìm khẳng định sai? (với điều kiện các hệ thức đã xác định)

A.

cot⁡(−α)=−cot⁡α\cot\left( {- \alpha} \right) = - \cot\alpha.

B.

cos⁡(π2+α)=sin⁡α\cos\left( {\dfrac{\pi}{2} + \alpha} \right) = \sin\alpha.

C.

sin⁡(π−α)=sin⁡α\sin\left( {\pi - \alpha} \right) = \sin\alpha.

D.

tan⁡(π+α)=tan⁡α\tan\left( {\pi + \alpha} \right) = \tan\alpha.

Câu 9:

Cho hình tứ diện ABCD. Khẳng định nào sau đây đúng?

A.

AB và CD chéo nhau.

B.

AB và CD song song.

C.

AB và CD cắt nhau.

D.

Tồn tại một mặt phẳng chứa AB và CD.

Câu 10:

Với giá trị nào của m thì phương trình sin⁡x−m=1\sin x - m = 1 có nghiệm?

A.

0≤m≤10 \leq m \leq 1.

B.

m≤0m \leq 0.

C.

−2≤m≤0- 2 \leq m \leq 0.

D.

m≥1m \geq 1.

Câu 11:

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy không là hình thang. Giao điểm của CD với mặt phẳng (SAB) là

A.

Giao điểm của CD và SA.

B.

Giao điểm của CD và AB.

C.

Giao điểm của CD và SD.

D.

Giao điểm của CD và SB.

Câu 12:

Tập xác định của hàm số y=3+sin⁡xcos⁡xy = \dfrac{3 + \sin x}{\cos x} là

A.

D=R\{π2+kπ,k∈Z}D = {\mathbb{R}}\backslash\left\{ {\dfrac{\pi}{2} + k\pi,k \in {\mathbb{Z}}} \right\}.

B.

D=R\{0}D = {\mathbb{R}}\backslash\left\{ 0 \right\}.

C.

D=RD = {\mathbb{R}}.

D.

D=R\{kπ,k∈Z}D = {\mathbb{R}}\backslash\left\{ {k\pi,k \in {\mathbb{Z}}} \right\}.

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Cho cos⁡α=34\cos\alpha = \dfrac{3}{4} với 3π2<α<2π\dfrac{3\pi}{2} < \alpha < 2\pi.

a)

sin⁡2α=−3716\sin 2\alpha = - \dfrac{3\sqrt{7}}{16}.

b)

sin⁡α=74\sin\alpha = \dfrac{\sqrt{7}}{4}.

c)

Giá trị của biểu thức M=tan⁡(α+π3)+433M = \tan\left( {\alpha + \dfrac{\pi}{3}} \right) + \dfrac{4\sqrt{3}}{3} bằng 7\sqrt{7}.

d)

cos⁡(α+21π)=−34\cos\left( {\alpha + 21\pi} \right) = - \dfrac{3}{4}.

Câu 2:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành, khi đó:

a)

Giao tuyến giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng đi qua S và song song với AB và CD.

b)

Giao tuyến giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) là SA.

c)

SC và AB cắt nhau.

d)

Giao điểm của BD và (SAC) là tâm của hình bình hành ABCD.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1:

Cho đồ thị của hàm số y=sin⁡xy = \sin x (tham khảo hình vẽ).

Tìm các giá trị \(x \in \left\lbrack {0;\mspace{6mu}\dfrac{3\pi}{2}} \right\rbrack\) thỏa mãn sin⁡2x≥0\sin 2x \geq 0.

(Ta được x∈[0;aπ2]∪[π;bπ2]x \in \left[ {0;\frac{{a\pi }}{2}} \right] \cup \left[ {\pi ;\frac{{b\pi }}{2}} \right], tính a + b).

Câu 2:

Tìm tập xác định của hàm số y=tan⁡(2x+π3)y = \tan\left( {2x + \dfrac{\pi}{3}} \right).

(Ta được kết quả D=R\{πa+kπb,k∈Z}D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{a} + k\frac{\pi }{b},k \in \mathbb{Z}} \right\}, tính a – b.

Câu 3:

Cho hai góc nhọn a và b. Biết cos⁡a=23\cos a = \dfrac{2}{3}; cos⁡b=34\cos b = \dfrac{3}{4}. Tính giá trị biểu thức P=cos⁡(a+b).cos⁡(a−b)P = \cos(a + b).\cos(a - b).

(Ta được kết quả P=1aP = \frac{1}{a} với a là số nguyên khác 0, vậy a = ?).

Câu 4:

Tại các giá trị nào của x thì đồ thị hàm số y=sin⁡xy = \sin x và y=12y = \dfrac{1}{2} giao nhau.

(Ta được đáp án là x=aπ6+k2πx = \frac{{a\pi }}{6} + k2\pi hoặc x=bπ6+k2πx = \frac{{b\pi }}{6} + k2\pi (k∈Z)(k \in \mathbb{Z}). Tính a + b).

PHẦN IV: TỰ LUẬN

Câu 1:

Giải phương trình lượng giác: 2cos⁡(2x−π4)−3=02\cos\left( {2x - \dfrac{\pi}{4}} \right) - \sqrt{3} = 0.

Câu 2:

Hàng ngày, mực nước của một con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (cm) của mực nước trong kênh tính theo thời gian t trong 1 ngày (0≤t≤24)\left( {0 \leq t \leq 24} \right) cho bởi công thức h=2cos⁡(πt12+π3)+5h = 2\cos\left( {\dfrac{\pi t}{12} + \dfrac{\pi}{3}} \right) + 5. Hỏi vào thời điểm (giờ) nào trong ngày, độ sâu của mực nước là 7 cm?

Câu 3:

Cho tứ diện SABC. Trên cạnh SA lấy điểm M, trên cạnh SC lấy điểm N, sao cho MN không song song với AC. Cho điểm O nằm trong tam giác ABC.

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (OMN) và (ABC).

b) Tìm giao điểm của mặt phẳng (OMN) với các đường thẳng AB.

Gửi bài