Đề giữa kì 1 Toán 11 năm 2025 – 2026 trường THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Cho và . Tính .
.
.
.
.
Áp dụng công thức .
.
Vì .
Cho hai đường thẳng phân biệt không có điểm chung cùng nằm trong một mặt phẳng thì hai đường thẳng đó
Song song.
Chéo nhau.
Cắt nhau.
Trùng nhau.
Dựa vào lí thuyết vị trí tương đối của hai đường thẳng.
Hai đường thẳng phân biệt cùng thuộc một mặt phẳng và không có điểm chung thì song song với nhau.
Hàm số nào dưới đây là hàm số chẵn?
.
.
.
.
Bước 1: Xác định tính đối xứng của tập xác định.
- Nếu ta có thì tập xác định có tính đối xứng, ta làm tiếp Bước 2.
- Nếu mà , kết luận hàm số không chẵn, không lẻ.
Bước 2: Xét tính chẵn, lẻ.
- Nếu f(-x) = f(x) thì hàm số đã cho là hàm số chẵn.
- Nếu f(-x) = -f(x) thì hàm số đã cho là hàm số lẻ.
Hàm số có tập xác định và , do đó là hàm số chẵn.
Tập xác định của hàm số là
.
.
.
.
Hàm phân thức xác định khi mẫu thức khác 0.
Biểu thức xác định khi (). Vậy .
Trong các công thức sau, công thức nào đúng?
.
.
.
.
Áp dụng công thức cộng.
.
Cho tứ diện ABCD. Khẳng định nào sau đây đúng?
BC, AD cùng nằm trong một mặt phẳng.
BC, AD song song.
BC, AD cắt nhau.
BC, AD chéo nhau.
Dựa vào lý thuyết vị trí tương đối của hai đường thẳng.
Xét tứ diện ABCD, hai cạnh đối diện BC và AD không đồng phẳng và không cắt nhau, do đó BC và AD chéo nhau.
Tập nghiệm của phương trình là
Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?
Để chúng minh
Dãy số
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M là trung điểm của SA. Mệnh đề nào sau đây đúng?
OM // (SAB).
OM // (SBC).
OM // (SAC).
OM // (SAD).
Đường thẳng d song song với mặt phẳng (P) nếu d song song với đường thẳng d’ thuộc (P).

OM là đường trung bình của tam giác SAC, do đó OM // SC, suy ra OM // (SAC).
Cho hình chóp S.ABC. Gọi M là một điểm thuộc cạnh BC (M không trùng với B và C). Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAM) và (SBC) là đường thẳng:
AM.
SM.
AC.
SA.
Tìm hai điểm chung của hai mặt phẳng. Đường thẳng đi qua hai điểm đó là giao tuyến của hai mặt phẳng.

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (SAM) và (SBC) là đường thẳng SM.
Hàm số
Hàm số y = k.sin(ax + b) có chu kì là
Góc có số đo
Góc
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho cấp số cộng
Số hạng tổng quát của cấp số cộng đã cho là
Số 190 là số hạng thứ 100 của cấp số cộng đã cho.
Tổng của 100 số hạng đầu tiên của cấp số cộng
Cấp số cộng
Áp dụng công thức số hạng tổng quát, tổng n số hạng đầu của cấp số cộng.
a) Đúng.
b) Sai.
c) Sai.
d) Đúng. Dãy
Tổng các số hạng của dãy là
Cho phương trình
Điều kiện xác định của phương trình là:
Phương trình
Tổng các nghiệm của phương trình
Áp dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản.
a) Đúng. ĐKXĐ:
b) Đúng.
c) Sai. Kết hợp ĐK:
Ta có
Do đó, phương trình có 6 nghiệm trên
d) Sai. Tổng các nghiệm là:
Cho biết
Sử dụng công thức lượng giác cơ bản và công thức cộng với
a) Đúng. Điểm biểu diễn của
b) Đúng.
c) Sai.
d) Sai.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang đáy lớn DC. Gọi M là trọng tâm tam giác SCD. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Hai đường thẳng SA và CD là hai đường thẳng chéo nhau.
AD // (SBC).
Giao tuyến của 2 mặt phẳng (SAB) và (SDC) là đường thẳng đi qua điểm S và song song với hai đường thẳng AB, CD.
Mặt phẳng (MAB) giao (SCD) theo giao tuyến HK
Áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song, điều kiện để đường thẳng

a) Đúng. SA và CD chéo nhau do chúng không đồng phẳng.
b) Sai. Giả sử AD // (SBC), khi đó AD song song với mọi đường thẳng thuộc (SBC), hay AD // BC. Mà ABCD là hình thang có đáy lớn CD, do đó AD không song song với BC. Vậy AD // (SBC) là khẳng định sai.
c) Đúng. Vì AB // CD nên giao tuyến của 2 mặt phẳng (SAB) và (SDC) là đường thẳng đi qua điểm S và song song với hai đường thẳng AB, CD.
d) Sai. Vì AB // CD và M thuộc cả (MAB) và (SCD) nên giao tuyến của (MAB) và (SCD) là đường thẳng qua M và song song với CD. Khi đó HK // CD // AB.
Vì M là trọng tâm tam giác SCD, dễ thấy
Để tứ giác ANKH là hình bình hành thì
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Mỗi ngày một công ty xây dựng chậm tiến độ thi công cầu, thì sẽ bị phạt. Mức phạt bắt đầu là 4000 (USD) cho ngày đầu tiên và sẽ tăng thêm 1000 (USD) cho mỗi ngày tiếp theo. Dựa trên ngân sách của mình, công ty có khả năng trả tối đa 165000 (USD) tiền phạt. Tìm số ngày tối đa mà công ty có thể trì hoãn.
Áp dụng công thức tính tổng n số hạng đầu của cấp số cộng.
Tiền phạt mỗi ngày lập thành cấp số cộng với
Theo đề bài:
Vậy số ngày tối đa mà công ty có thể trì hoãn là 15.
Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CD, SD. Gọi I là giao điểm của đường thẳng SA và (MNP). Biết tỷ số
Áp dụng tính chất của đường trung bình, định lí Thales.

Gọi E là trung điểm của MN, I’ là điểm thuộc SA sao cho IE // SC (1)
Ta có PN là đường trung bình của tam giác SCD nên PN // SC (2)
Từ (1) và (2) suy ra I’E // PN, do đó I’, E, P, N, M đồng phẳng, hay I’ thuộc mặt phẳng (MNP).
Ta có I’ thuộc SA, I’ thuộc (MNP) nên I’ chính là giao điểm I của SA và (MNP).
Vì MN là đường trung bình tam giác BCD và IE // SC nên ta có:
Cho cấp số cộng
Biểu diễn hệ phương trình theo
Cho hai góc
Áp dụng công thức
Biết với mọi x thì
Sử dụng hằng đẳng thức
Vậy
Số giờ có ánh sáng của một thành phố trong ngày thứ t của một năm không nhuận được cho bởi hàm số:
Dựa vào tập giá trị của hàm số lượng giác và cách giải phương trình lượng giác cơ bản.
Với mọi
Số giờ có ánh sáng nhiều nhất trong ngày là 15 giờ. Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi:
Vì
Do
Vậy vào ngày thứ 171 trong năm thì thành phố đó có nhiều giờ ánh sáng nhất.





