Đề giữa học kì 1 Toán 11 năm 2025 – 2026 trường THPT Lê Lợi – Quảng Ngãi
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng).

Số trung bình của mẫu số liệu trên bằng
8.
8,4.
9,4.
9.
Áp dụng công thức tính số trung bình cho mẫu số liệu ghép nhóm.
Tổng số ngày: 2 + 7 + 7 + 3 + 1 = 20.
Số trung bình: .
Cho mẫu số liệu ghép nhóm sau khi thống kê khảo sát tổng thời gian truy cập internet hàng ngày (đơn vị: phút) của một nhóm học sinh như sau:

Độ dài của mỗi nhóm bằng
15.
30.
25.
36.
Độ dài nhóm [a; b) là b – a.
Độ dài nhóm [0; 30) là 30 – 0 = 30. Các nhóm có độ dài bằng nhau.
Cho dãy số là một cấp số nhân, biết và . Công bội q của cấp số nhân bằng
-4.
6.
4.
2.
Cấp số nhân có công bội .
.
Khi đổi sang đơn vị độ được kết quả là
.
.
.
.
Đổi từ rad sang độ theo công thức .
rad .
Cho dãy số là một cấp số nhân với và công bội . Số hạng thứ ba của cấp số nhân bằng
.
.
.
.
Số hạng thứ n của cấp số nhân là .
.
Mệnh đề nào sau đây sai?
.
.
.
.
Áp dụng các công thức cộng lượng giác cơ bản.
Công thức đúng là , do đó mệnh đề ở đáp án D sai.
Cho các dãy số hữu hạn sau, dãy số nào là dãy số tăng?
Dãy số là dãy số tăng nếu với mọi n.
Dãy 1; 3; 5; 7; 9 có số sau luôn lớn hơn số trước nên là dãy số tăng.
Cho dãy số là một cấp số cộng với và . Công sai của cấp số cộng bằng
5.
-1.
-5.
1.
Công sai của cấp số cộng là .
.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm sau khi thống kê khảo sát tổng thời gian truy cập internet hàng ngày (đơn vị: phút) của một nhóm học sinh như sau:

Giá trị đại diện của nhóm [60; 90) bằng
60.
90.
36.
75.
Giá trị đại diện của nhóm [a; b) là .
Giá trị đại diện của nhóm [60; 90) là .
Khảo sát tuổi thọ (đơn vị: ngày) của 100 con ong, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là
[20; 40).
[40; 60).
[60; 80).
[80; 100).
Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất.
Tần số lớn nhất trong bảng là 33, ứng với nhóm [60; 80).
Phương trình có nghiệm là
.
.
.
.
Giải phương trình lượng giác cơ bản: .
.
Một đường tròn có độ dài bán kính bằng 15 (cm). Tính độ dài cung tròn có số đo .
(cm).
30 (cm).
(cm).
10 (cm).
Độ dài cung tròn (với tính bằng radian).
(cm).
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hàm số .
Tập xác định của hàm số là .
Hàm số tuần hoàn với chu kì .
Tập giá trị của hàm số là .
Phương trình f(x) = 1 có tập nghiệm là .
a) Tìm ĐKXĐ của hàm số.
b) Chu kỳ của hàm số là .
c) Tập giá trị của hàm tan là .
d) Giải phương trình lượng giác .
a) Đúng. ĐKXĐ: .
Vậy .
b) Sai. Hàm số tuần hoàn với chu kì .
c) Sai. Tập giá trị của hàm số là .
d) Đúng.
.
Cho cấp số cộng biết và công sai d = 4.
Dãy số là một dãy số tăng.
Số hạng thứ ba của dãy số bằng -5.
Số 393 là số hạng thứ 93.
Tổng 100 số hạng đầu tiên của cấp số cộng bằng 19500.
a) Dãy số tăng nếu với mọi .
b, c) Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng: .
d) Áp dụng công thức tính tổng n số hạng đầu của cấp số cộng: .
a) Đúng. Vì d = 4 > 0 nên dãy số là dãy số tăng.
b) Sai. .
c) Sai. . Do đó số 393 là số hạng thứ 100.
d) Đúng. .
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho với . Biết . Tính giá trị a + b.
Áp dụng công thức và xác định dấu của dựa vào góc ; công thức cộng .
Vì nên .
.
.
Vậy a + b = 3 + 4 = 7.
Tập giá trị của hàm số là đoạn [a; b], với . Tính a + b.
Áp dụng tập giá trị của hàm số sin () để tìm tập giá trị của hàm y.
với mọi .
Tập giá trị là đoạn [-7; -3]. Vậy a + b = (-7) + (-3) = -10.
Ông An gửi tiết kiệm 100 triệu đồng kì hạn 1 tháng với lãi suất 6% một năm theo hình thức tính lãi kép. Số tiền (triệu đồng) của ông An thu được sau n tháng được cho bởi công thức . Tính số tiền ông An nhận được sau một năm? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Tính bằng cách thay n = 12 vào công thức .
(triệu đồng).
Giá của một chiếc xe ô tô lúc mới mua là 680 triệu đồng. Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá của chiếc xe ô tô giảm 55 triệu đồng. Tính giá còn lại của chiếc xe sau 5 năm sử dụng.
Giá của chiếc xe mới mua lập thành cấp số cộng với và d = -55. Tính .
Giá của chiếc xe mới mua lập thành cấp số cộng với và d = -55.
Sau 1 năm, giá của chiếc xe còn (triệu đồng).
Sau 5 năm, giá của chiếc xe còn (triệu đồng).
(triệu đồng).
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Giải phương trình .
Sử dụng công thức nghiệm: .
Vậy
Kết quả đo chiều cao của 200 cây keo 3 năm tuổi ở một nông trường được cho ở bảng sau:

Tính tứ phân vị thứ nhất và thứ ba của mẫu số liệu trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Áp dụng công thức tính tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm.
Một loại vi khuẩn được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm, cứ mỗi phút số lượng lại tăng lên gấp đôi số lượng đang có. Từ một vi khuẩn ban đầu, hãy tính tổng số vi khuẩn có trong ống nghiệm sau 20 phút.

Số lượng vi khuẩn lập thành một cấp số nhân
Số lượng vi khuẩn lập thành một cấp số nhân
Số vi khuẩn ban đầu là





