Đề giữa kỳ 2 Toán 11 năm 2024 – 2025 trường THPT Ngọc Lặc – Thanh Hóa
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Với a là số thực dương tùy ý, bằng
.
.
.
.
.
Ta có .
Cho a, b là hai số thực dương và m, n là hai số thực tùy ý. Đẳng thức nào sau đây là sai?
.
.
.
.
Dựa vào các công thức biến đổi lũy thừa đã học.
là đẳng thức sai.
Cho . Biểu thức có giá trị bằng
.
.
.
.
Sử dụng công thức và .
.
Cho 2 số thực dương a,b với . Khẳng định nào sau đây là đúng?
.
.
.
.
; ; .
.
Hàm số nào dưới đây là hàm số mũ?
.
.
.
.
Hàm số mũ có dạng với a dương và a khác 1.
là hàm số mũ.
Nghiệm của phương trình là
.
.
.
.
Đưa hai vế về cùng cơ số.
.
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’. Góc giữa hai đường thẳng BD và A’C’ là

.
.
.
.
Góc giữa hai đường thẳng m và n trong không gian, kí hiệu (m, n) là góc giữa hai đường thẳng a và b cùng đi qua một điểm và tương ứng song song (hoặc trùng) với m và n.
ABCD.A’B’C’D’ là hình lập phương nên AC // A’C’, suy ra (vì ABCD là hình vuông nên hai đường chéo vuông góc).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, . Mệnh đề nào sau đây là đúng?

.
.
.
.
Đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P) nếu d vuông góc với hai đường thẳng a, b cắt nhau và nằm trong (P).
Vì ABCD là hình chữ nhật nên . Mặt khác .
.
Cho hai đường thẳng phân biệt a, b và mặt phẳng (P), trong đó
Nếu b // a thì
Nếu
Nếu b // (P) thì
Nếu b // a thì b // (P).
Áp dụng các tính chất liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đường thẳng và mặt phẳng.
Cho hình chóp S.ABCD có
A.
B.
C.
D.
Cho hình chóp S.ABCD có

Tính góc giữa hai đường thẳng thuộc mỗi mặt phẳng vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng đó.
Vậy khẳng định
Cho hình chóp S.ABC có cạnh bên SA vuông góc mặt đáy (ABC). Góc tạo bởi SB và đáy tương ứng là:
Góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) là góc giữa d và d’ - hình chiếu của d lên (P).

Vậy
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho bất phương trình
Tập xác định của bất phương trình là:
Bất phương trình tương đương với bất phương trình:
Tập nghiệm của bất phương trình là:
Xét bất phương trình có dạng:
- Với a > 1: BPT tương đương
- Với 0 < a < 1: BPT tương đương
a) Sai. ĐKXĐ:
Vậy
b) Sai. Vì 0,3 < 1 nên
c) Đúng.
d) Đúng.
Cho x, y là 2 số dương; m, n là hai số thực tùy ý.
Áp dụng các công thức biến đổi lũy thừa và logarit.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Sai.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC vuông cân tại B,
Đường thẳng BC vuông góc với đường thẳng SB.
Góc tạo bởi hai đường thẳng SB và AB bằng góc tạo bởi hai mặt phẳng (SBC) và (ABC).
Cosin góc tạo bởi hai đường thẳng SB và AB bằng
Góc tạo bởi hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng
Cách tính góc giữa hai đường thẳng: Góc giữa hai đường thẳng m và n trong không gian, kí hiệu (m, n) là góc giữa hai đường thẳng a và b cùng đi qua một điểm và tương ứng song song (hoặc trùng) với m và n.
Cách tính góc giữa hai mặt phẳng: Tính góc giữa hai đường thẳng thuộc mỗi mặt phẳng vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng đó.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Xét tam giác SAB vuông tại A:
d) Sai.
Cho hình chóp S.ABC có
Mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng (ABC).b )Mặt phẳng (SAH) vuông góc với mặt phẳng (SBC).
Mặt phẳng (SAH) vuông góc với mặt phẳng (SBC).
Mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SAB).
Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là
Góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau bằng góc giữa hai đường thẳng lần lượt nằm trong hai mặt phẳng và vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng.
a) Đúng. Ta có
b) Đúng. Tam giác ABC đều, H là trung điểm của BC nên
c) Sai.
d) Đúng. Tam giác ABC cân tại S, H là trung điểm của BC nên
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho
Áp dụng công thức
Ta có
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a,
Tính góc

Gọi
Nên góc phẳng nhị diện
Mặt khác
Trên mặt sân phẳng người ta dựng một chiếc cột cao 5 m vuông góc với mặt đất. Dưới ánh nắng mặt trời, bóng của cột trên mặt đất dài 9 m. Tính góc giữa đường thẳng chứa tia nắng mặt trời và mặt đất (tính gần đúng theo đơn vị độ, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, tính góc tạo bởi đường thẳng chứa tia nắng và đường thẳng chứa cái bóng của cột.
Từ giả thiết đề bài ta có:
Xét
Chất phóng xạ polonium-210 có chu kì bán rã 138 ngày. Điều này có nghĩa là cứ sau 138 ngày, lượng polomium còn lại trong mẫu chỉ bằng một nửa lượng ban đầu.
Một mẫu khối lượng 100 g có khối lượng polonium – 210 còn lại sau t (ngày) được tính theo công thức:
Giải bất phương trình mũ M(t) < 10.
Khối lượng plonium – 210 nhỏ hơn 10 nên ta có:
Vậy giá trị nhỏ nhất của x là 459 ngày.
Một người gửi tiết kiệm 120 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kì hạn 6 tháng với lãi suất 8% một năm. Giả sử lãi suất không đổi. Hỏi sau bao nhiêu tháng người đó nhận được ít nhất 150 triệu đồng.
Áp dụng công thức tính lãi kép:
Lãi suất năm là 8% một năm nên lãi suất kì hạn 6 tháng sẽ là 4%.
Thay A = 150, P = 120, r = 0,04 vào công thức
Vậy sau 6 kì gửi tiết kiệm kì hạn 6 tháng , tức là sau 36 tháng người đó sẽ nhận được ít nhất 150 triệu đồng.
Cho tứ diện S.ABC trong đó
Chứng minh

Gọi
Ta có
K là trực tâm của tam giác SBC
Từ (1) và (2)
Chứng minh tương tự ta có:
Từ (3), (4)
Vậy trong tam giác vuông SAM có:
Mặt khác:
Từ (5) và (6)





