Đề tham khảo giữa học kì 1 Văn 7 - Đề số 3
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
ĐƯA CON ĐI HỌC
(Tế Hanh)
Sáng nay mùa thu sang
Cha đưa con đi học
Sương đọng cỏ bên đường
Nắng lên ngời hạt ngọc
Lúa đang thì ngậm sữa
Xanh mướt cao ngập đầu
Con nhìn quanh bỡ ngỡ
Sao chẳng thấy trường đâu?
Hương lúa tỏa bao la
Như hương thơm đất nước
Con ơi đi với cha
Trường của con phía trước
Thu 1964
(In trong Khúc ca mới, NXB Văn học,)
Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Dựa vào số tiếng trong mỗi dòng thơ và cách tổ chức các khổ thơ để xác định thể thơ.
Mỗi dòng thơ có 5 tiếng, bài thơ được viết theo thể thơ năm chữ.
Từ “đường” trong bài thơ trên và từ “đường” trong cụm từ “Ngọt như đường” thuộc loại từ nào?
Đặt hai từ “đường” vào từng ngữ cảnh, xác định nghĩa của mỗi từ và xét mối quan hệ giữa chúng.
- “đường” trong “cỏ bên đường”: chỉ lối đi.
- “đường” trong “ngọt như đường”: chỉ chất có vị ngọt.
Hai từ có âm giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau => Đây là từ đồng âm.
Bài thơ có cách gieo vần như thế nào?
Quan sát các tiếng cuối dòng thơ và xác định những tiếng có sự hòa âm, lặp lại âm vần.
Bài thơ chủ yếu gieo vần chân, tức là vần được gieo ở cuối dòng thơ.
Giọng điệu chính của bài thơ trên được thể hiện như thế nào?
Đọc toàn bài, chú ý cách lựa chọn từ ngữ, hình ảnh và cách thể hiện cảm xúc.
Bài thơ tái hiện khung cảnh mùa thu trong trẻo và tình cảm yêu thương, dịu dàng của người cha dành cho con => giọng điệu chủ yếu là nhẹ nhàng, trong sáng.
Em hiểu như thế nào là “bỡ ngỡ” trong câu thơ: “Con nhìn quanh bỡ ngỡ”?
Dựa vào ngữ cảnh câu thơ và nghĩa của từ “bỡ ngỡ”.
“Bỡ ngỡ” chỉ trạng thái ngỡ ngàng, lúng túng trước điều mới lạ, chưa quen.
Tác dụng chủ yếu của biện pháp tu từ nhân hoa được sử dụng trong câu thơ:
“Lúa đang thì ngậm sữa” là gì?
Xác định hình ảnh được nhân hóa và tác dụng của cách diễn đạt đó.
Hình ảnh “lúa đang thì ngậm sữa” khiến cây lúa mang đặc điểm, hoạt động gần giống con người, giúp hình ảnh cây lúa trở nên gần gũi, sinh động và giàu sức gợi.
Theo em, hình ảnh hạt ngọc được nhắc đến trong bài thơ là hình ảnh nào?
Dựa vào mối liên hệ giữa các hình ảnh trong khổ thơ đầu.
“Hạt ngọc” là cách gọi giàu hình ảnh của những giọt sương đọng trên cỏ, được ánh nắng chiếu vào trở nên long lanh như ngọc.
Chủ đề của bài thơ là gì?
Khái quát nội dung và cảm xúc xuyên suốt bài thơ, chú ý mối quan hệ giữa người cha và người con.
Bài thơ chủ yếu thể hiện tình cảm yêu thương, trìu mến của người cha dành cho con trong ngày đầu đưa con đi học.
Theo em, người cha muốn nói điều gì với con qua hai câu thơ sau?
Con ơi đi với cha
Trường của con phía trước.
Phân tích ý nghĩa trực tiếp và ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “trường của con phía trước”.
Cha muốn nói:
- Bước chân của con luôn có cha đồng hành, cha sẽ đi cùng con trên mọi chặng đường, đưa con đến những nơi tốt đẹp.
- Cha luôn yêu thương, tin tưởng và hi vọng ở con
Từ nội dung của bài thơ, em hãy viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về vai trò của tình cảm gia đình đối với mỗi con người.
Xác định vấn đề cần nghị luận - giải thích vai trò của tình cảm gia đình - đưa ra biểu hiện, ý nghĩa - liên hệ bản thân.
Gợi ý:
- Gia đình có vai trò quan trọng trong cuộc đời mỗi con người, là điểm tựa tinh thần giúp con người yêu đời, lạc quan, tiếp thêm sức mạnh giúp chúng ta có động lực vươn lên trong cuộc sống...
- Gia đình là cái nôi cơ sở nền tảng bồi dưỡng để hình thành nên nhân cách con người.
- Xã hội phát triển thì có rất nhiều mối quan hệ nhưng không có mối quan hệ nào đáng giá bằng tình cảm gia đình...
Phần II. Viết
Từ thực tế cuộc sống của mình và từ những điều học hỏi được qua sách báo, phương tiện nghe nhìn, em hãy đưa ra ý kiến của mình về vấn đề: “Trẻ em với việc sử dụng các thiết bị công nghệ (ti vi, điện thoại…)”.
Trình bày được quan điểm của bản thân, đồng thời đưa ra lí lẽ và dẫn chứng để làm rõ vấn đề.
1. Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề: Trẻ em với việc sử dụng các thiết bị công nghệ hiện nay.
2. Thân bài:
a. Giải thích
- Thiết bị công nghệ là những phương tiện như điện thoại, ti vi, máy tính, máy tính bảng...
- Việc sử dụng thiết bị công nghệ là hoạt động xem, học tập, giải trí, giao tiếp hoặc tìm kiếm thông tin thông qua các thiết bị này.
b. Bàn luận
- Thực trạng
+ Nhiều trẻ em sử dụng điện thoại, ti vi hằng ngày.
+ Một số bạn sử dụng để học tập, tìm kiếm kiến thức và giải trí.
+ Tuy nhiên, có bạn sử dụng quá nhiều, dành nhiều thời gian cho trò chơi, video, mạng xã hội...
- Lợi ích, tác hại của vấn đề đó:
+ Lợi ích: cho sự phát triển khả năng, tư duy và sáng tạo hơn cho trẻ trong quá trình phát triển và học tập ...
+ Tác hại: Ảnh hưởng đến tâm lý, tính cách, sức khỏe và khả năng phát triển ngôn ngữ.
- Giải pháp khắc phục:
+ Xây dựng thời gian biểu hợp lí, giới hạn thời gian sử dụng thiết bị.
+ Ưu tiên việc học tập, vận động, đọc sách và giao tiếp trực tiếp.
+ Lựa chọn nội dung phù hợp với lứa tuổi.
+ Cha mẹ cần đồng hành, hướng dẫn trẻ sử dụng công nghệ an toàn và hiệu quả.
+ Bản thân mỗi học sinh cần tự giác kiểm soát thời gian sử dụng thiết bị.
HS lấy dẫn chứng phù hợp
3. Kết bài:
- Khẳng định công nghệ vừa có lợi ích vừa tiềm ẩn tác hại.
- Liên hệ bản thân





