Đề thi học kì 2 Văn 7 - Đề số 3
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Đọc hiểu
Đọc văn bản sau:
Công nghệ càng trở nên ưu việt sau khi đón tiếp sự ra đời của những chiếc điện thoại thông minh, hay còn gọi là smartphone. Vậy nên điện thoại thì thông minh nhưng người dùng nó, đặc biệt là người trẻ đã thực sự “thông minh”?
Theo một bài báo đưa tin về báo cáo mới nhất từ công ty chuyên nghiên cứu thị trường SuperAwesome (Anh), trẻ em từ 6-14 tuổi ở khu vực Đông Nam Á đang dẫn đầu thế giới về tỉ lệ sử dụng smartphone, cao hơn 20% so với một cường quốc công nghệ như Mỹ.
Trong thời đại công nghệ lên ngôi như hiện nay, smartphone mang tính cá nhân hóa rất lớn, kết nối internet dễ dàng, linh động và có thể sử dụng liên tục mọi lúc mọi nơi. Chúng ta dễ bắt gặp những hình ảnh giới trẻ cặm cụi vào chiếc smartphone, từ đi học đến đi chơi, vào quán cà phê, siêu thị… và thậm chí là chờ đèn đỏ hay đi bộ qua đường.
Cũng vì smartphone quá vượt trội nên chính nó cũng gây ra không ít “tác dụng phụ”. Nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím”… khiến giới trẻ mất dần sự tương tác giữa người với người. Thật đáng buồn khi nhìn thấy trẻ em không còn thích thú với những món đồ chơi siêu nhân, búp bê, những trò chơi ngoài trời như đá bóng, nhảy dây,… - những thứ từng là cả bầu trời tuổi thơ. Những buổi sum họp gia đình, ông bà, bố mẹ quây quần bên nhau còn con cháu lại chỉ biết lướt Facebook, đăng story. Hơn cả là tình trạng giới trẻ “ôm” điện thoại từ sáng đến khuya làm tổn hại đến sự phát triển thể chất và tâm hồn.
Không ai phủ nhận được những tính năng xuất sắc mà chiếc điện thoại thông minh mang lại, song giới trẻ cần có ý thức sử dụng: dùng điện thoại thông minh 1 một cách thông minh.
(Theo Thu Thương, Baomoi.com)
Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên là:
Căn cứ vào mục đích và cách triển khai nội dung của văn bản để xác định phương thức biểu đạt chính.
Phương thức biểu đạt chính là nghị luận.
Đối tượng chính được nghị luận trong văn bản trên là:
Xác định vấn đề xuyên suốt văn bản, chú ý nội dung được bàn luận từ đầu đến cuối.
Điện thoại thông minh (smartphone)
Trẻ em ở khu vực nào đang dẫn đầu tỉ lệ sử dụng smartphone?
Tìm thông tin trực tiếp trong đoạn văn thứ hai để xác định khu vực có tỉ lệ trẻ em sử dụng smartphone cao nhất.
Trẻ em khu vực Đông Nam Á.
Trong văn bản, tác giả nhắc tới những “tác dụng phụ” nào của smartphone?
Đọc kĩ đoạn văn nêu những “tác dụng phụ” của smartphone
Tác dụng phụ: Nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím…
Nêu công dụng của dấu ba chấm trong câu sau: Chúng ta dễ bắt gặp những hình ảnh giới trẻ cặm cụi vào chiếc smartphone, từ đi học đến đi chơi, vào quán cà phê, siêu thị…
Căn cứ vào vị trí và nội dung của dấu ba chấm để xác định công dụng trong câu văn.
Công dụng: Dùng để cho biết còn nhiều thông tin mà người viết không thể liệt kê hay mô tả hết vì nội dung quá dài.
Biện pháp tu từ sử dụng trong câu: “Nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím”…” là:
Chú ý từ ngữ được lặp lại trong câu văn, từ đó xác định biện pháp tu từ được sử dụng.
Biện pháp ẩn dụ.
Dòng nào sau đây là sai khi nói về nội dung văn bản trên:
Đối chiếu từng phương án với nội dung văn bản để xác định nhận định không chính xác.
Nội dung: Đưa ra những số liệu cụ thể về tình trạng sử dụng smartphone của giới trẻ.
Dựa vào văn bản trên, em hãy cho biết nội dung chính của văn bản nói về điều gì?
Khái quát nội dung toàn văn bản, tập trung vào thực trạng sử dụng smartphone, những tác động tiêu cực và lời khuyên của tác giả.
Thực trạng của giới trẻ sử dụng smartphone trong thời đại công nghệ hiện nay và những hậu quả của nó
Em hãy giải thích nghĩa của 2 từ “thông minh” trong: “dùng điện thoại thông minh1 một cách thông minh2.”
Dựa vào ngữ cảnh để giải thích nghĩa của từng từ “thông minh”, phân biệt đặc điểm của thiết bị với cách sử dụng thiết bị của con người.
- Nghĩa của từ thông minh (1) là khái niệm chỉ một kiểu điện thoại di động tích hợp nhiều tính năng. Điện thoại thông minh ngày nay bao gồm tất cả chức năng của laptop như duyệt web wifi, các ứng dụng của bên thứ 3 trên di động và các phụ kiện đi kèm cho máy.
- Nghĩa của từ thông minh (2) chỉ cách người dùng sử dụng điện thoại, sử dụng để thực hiện được các yêu cầu công việc khác nhau một cách linh hoạt nhưng không lạm dụng quá mức dẫn đến lệ thuộc vào điện thoại, “nghiện” điện thoại.
Bài học mà em đã rút ra từ văn bản trên là gì? Hãy trình bày ý kiến của em bằng một đoạn văn ngắn khoảng 5-7 câu.
Rút ra bài học phù hợp từ văn bản, trình bày thành đoạn văn khoảng 5–7 câu, nêu rõ bài học nhận thức và cách vận dụng vào thực tế.
- Học sinh trình bày bài học rút ra được từ nội dung của văn bản. Nội dung được đưa ra phù hợp với nội dung tư tưởng của văn bản và mang tính đạo đức, thẩm mĩ.
- Học sinh trình bày trong một đoạn văn, có thể triển khai theo các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành.
Phần II. Viết
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về việc làm thế nào để “dùng điện thoại thông minh một cách thông minh”.
Xác định vấn đề nghị luận là cách sử dụng điện thoại thông minh hợp lí. Triển khai bài văn theo bố cục mở bài, thân bài, kết bài; làm rõ lợi ích, thực trạng, tác hại của việc lạm dụng điện thoại và đề xuất các giải pháp sử dụng hiệu quả, an toàn, có trách nhiệm. Kết hợp lí lẽ và dẫn chứng phù hợp để làm sáng tỏ quan điểm.
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
- Thực trạng sử dụng smartphone hiện nay có không ít tác dụng phụ.
- Tác hại/ hậu quả khi sử dụng smartphone không đúng
- Cách sử dụng điện thoại thông minh một cách thông minh:
+ Với bản thân người sử dụng
+ Với gia đình: kiểm soát, làm gương cho người nhỏ.
+ Với nhà trường
…
- Liên hệ bản thân.





