Đề thi tham khảo học kì 2 Văn 10 - Đề số 9
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau:
Bảo kính cảnh giới (bài 42)
Nguyễn Trãi
Dửng dưng thế sự biếng đôi tranh(1),
Dầu mặc chê khen mặc dữ lành.
Bói ở(2) lần tìm non Tạ Phó(3),
Xin về xưa cởi ấn Ngu Khanh(4).
Láng giềng một áng mây bạc,
Khách khứa hai ngàn núi xanh.
Có thuở biếng thăm bạn cũ,
Lòng thơ nghìn dặm nguyệt ba canh(5).
(Nguồn Thơ Nôm Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm, NXB Khoa học xã hội, 2021, tr278-279)
(1) Đôi tranh: đôi co tranh cãi. Cả câu ý nói: Dửng dưng với sự đời, ngại đôi co tranh cãi.
(2) Bói ở: do chữ Hán bốc cư có nghĩa là tìm ra nơi tốt mà ở.
(3) Non Tạ Phó: núi Đông Sơn, tỉnh Chiết Giang, nơi Tạ Phó, tức Tạ An, đời Tấn ẩn cư. Ý cả câu nói: Tạ Phó lần hồi bói, tìm ra núi Đông Sơn làm nơi ẩn cư.
(4) Ngu Khanh: một nhà du thuyết thời Chiến Quốc, giữ chức Thượng khanh nước Triệu, nên gọi là Ngu Khanh. Sau, Ngu Khanh từ quan, nộp ấn tín về viết sách gọi là Ngu thị Xuân Thu, để bình luận những được mất hay dở của quốc gia theo lối Kinh Xuân Thu. Cả câu ý nói: Ngu Khanh xưa cởi ấn từ quan xin về nhà viết sách.
(5) Ý cả câu: Lòng thơ vẫn lai láng nghĩ đến bạn bè nơi xa cách nghìn dặm.
Xác định thể thơ của bài thơ trên.
Dựa vào số tiếng trong từng dòng thơ và đặc điểm của thể thơ Đường luật để xác định thể thơ.
Thơ Nôm Đường luật thất ngôn xen lục ngôn
Những từ ngữ nào thể hiện thái độ sống ung dung, tự tại của tác giả trong hai câu thơ đầu?
- Đọc kĩ hai câu thơ, chú ý những từ ngữ trực tiếp biểu hiện thái độ, cách ứng xử của chủ thể trữ tình trước lời khen chê và sự đời.
Những từ ngữ thể hiện thái độ sống ung dung, tự tại của tác giả trong hai câu thơ đầu: dửng dưng, biếng, mặc
Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách Nguyễn Trãi được thể hiện như thế nào trong hai câu thơ:
Bói ở lần tìm non Tạ Phó,
Xin về xưa cởi ấn Ngu Khanh.
Phân tích hình ảnh, điển tích và nội dung biểu đạt trong hai câu thơ; từ đó khái quát vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của tác giả.
Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi thể hiện qua hai câu thơ:
- Tình yêu thiên nhiên, mong muốn một cuộc sống gần gũi, gắn bó với thiên nhiên, non nước (như xưa kia Tạ Phó đã tìm đến chốn núi non làm nơi ẩn cư)
- Vẻ đẹp của một nhân cách thanh cao, không màng danh lợi (thể hiện qua điển tích Ngu Khanh cởi ấn từ quan xin về nhà viết sách)
Nêu ý nghĩa của việc sử dụng hai câu thơ lục ngôn sau:
Láng giềng một áng mây bạc,
Khách khứa hai ngàn núi xanh.
Chú ý đặc điểm hình thức của hai câu thơ và đặt chúng trong mạch cảm xúc của toàn bài để phân tích tác dụng về nghệ thuật và nội dung.
Ý nghĩa của hai câu thơ lục ngôn:
- Thể hiện sự sáng tạo của Nguyễn Trãi, phá vỡ kết cấu của thơ Đường luật thất ngôn/ góp phần quan trọng trong việc xây dựng thành công một thể thơ mới theo hướng dân tộc.
- Tạo điểm nhấn về cảm xúc, thể hiện tình yêu, sự gắn bó tha thiết với thiên nhiên, coi thiên nhiên là láng giềng, bầu bạn.
Anh/ Chị có đồng tình với quan điểm sống của tác giả trong câu hai thơ Dửng dưng thế sự biếng đôi tranh/ Dầu mặc chê khen mặc dữ lành không? Vì sao?
Học sinh cần xác định rõ đồng tình/không đồng tình hoặc đồng tình một phần, sau đó dùng lí lẽ và dẫn chứng phù hợp để bảo vệ quan điểm.
Có thể theo một trong những hướng sau:
- Hướng 1: Đồng tình
Có thể đồng tình với quan điểm sống của Nguyễn Trãi vì:
+ Giúp con người giữ được sự bình thản, thanh thản trong tâm hồn, không bị cuốn theo những lời khen chê hay tranh giành của cuộc đời.
+ Giúp con người biết tập trung vào những giá trị có ý nghĩa, không quá bận tâm đến những điều không đáng.
+ Thể hiện bản lĩnh sống: biết giữ gìn phẩm giá, không chạy theo danh lợi và những đánh giá bên ngoài.
+ Tuy nhiên, sự “dửng dưng” cần được hiểu là không để bản thân bị chi phối bởi những chuyện thị phi, khen chê vô nghĩa, chứ không phải thờ ơ trước những vấn đề của cộng đồng và xã hội.
- Hướng 2: Không đồng tình hoàn toàn
Có thể không hoàn toàn đồng tình vì:
+ Nếu luôn “dửng dưng thế sự”, con người có thể trở nên thờ ơ trước những vấn đề chung của cộng đồng.
+ Trong cuộc sống, mỗi người cần có chính kiến, biết lên tiếng trước cái sai, bảo vệ điều đúng và đóng góp cho xã hội.
+ Vì vậy, cần biết giữ sự bình thản trước lời khen chê, nhưng không nên thờ ơ với trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng.
II. VIẾT
Cuộc sống khắc nghiệt nhưng luôn ẩn chứa những cơ hội mà con người cần nắm bắt. Anh/ Chị hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) bàn về việc nắm bắt cơ hội trong cuộc sống.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận
- Vận dụng thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Kết hợp lí lẽ với dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề.
- Bố cục bài viết đảm bảo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề nghị luận: biết nhận diện và nắm bắt cơ hội là một yếu tố quan trọng giúp con người phát triển và đạt được mục tiêu.
2. Thân bài
a. Giải thích
- Cơ hội là những hoàn cảnh, điều kiện hoặc khả năng thuận lợi xuất hiện, tạo điều kiện để con người đạt được một mục tiêu hoặc tạo ra sự thay đổi tích cực.
- Nắm bắt cơ hội là nhận ra giá trị của cơ hội, chủ động và kịp thời tận dụng những điều kiện thuận lợi ấy bằng hành động phù hợp.
b. Vì sao cần biết nắm bắt cơ hội?
- Cơ hội có thể mở ra con đường mới, giúp con người vượt qua giới hạn của hoàn cảnh.
- Biết nắm bắt cơ hội giúp con người phát huy năng lực, tích lũy kinh nghiệm và hoàn thiện bản thân.
- Cơ hội thường không xuất hiện nhiều lần hoặc không tồn tại mãi mãi. Nếu chần chừ, con người có thể bỏ lỡ thời điểm thuận lợi.
- Nhiều thành công bắt đầu từ việc con người nhận ra một khả năng tưởng như nhỏ bé và dám hành động đúng lúc.
c. Làm thế nào để nắm bắt cơ hội?
- Chủ động học hỏi, chuẩn bị kiến thức và kĩ năng để sẵn sàng khi cơ hội xuất hiện.
- Rèn luyện khả năng quan sát, nhạy bén với những thay đổi của cuộc sống.
- Xác định mục tiêu và hiểu rõ năng lực của bản thân để nhận biết cơ hội phù hợp.
- Khi cơ hội xuất hiện, cần quyết đoán, dám thử sức, không quá sợ thất bại.
- Tuy nhiên, cần đánh giá cơ hội bằng lí trí, cân nhắc điều kiện và hậu quả, không chạy theo mọi cơ hội một cách mù quáng.
d. Mở rộng, phản đề
- Phê phán những người thụ động, thiếu chủ động, luôn chờ đợi cơ hội đến mà không chuẩn bị.
- Có người nhận ra cơ hội nhưng chần chừ, sợ thất bại, cuối cùng để cơ hội trôi qua.
- Ngược lại, cũng cần tránh tâm lí nóng vội, chạy theo cơ hội trước mắt mà không cân nhắc, bởi không phải cơ hội nào cũng phù hợp hoặc mang lại giá trị lâu dài.
e. Bài học nhận thức và hành động
- Hiểu rằng cơ hội có ý nghĩa nhưng sự chuẩn bị và nỗ lực của bản thân mới là yếu tố giúp biến cơ hội thành thành quả.
- Mỗi người cần chủ động học tập, rèn luyện, dám thử sức và biết chịu trách nhiệm với lựa chọn của mình.
- Với học sinh, cần tích cực học tập, tham gia các hoạt động phù hợp, mạnh dạn thử sức ở những lĩnh vực mình có khả năng và biết tận dụng những cơ hội để phát triển bản thân.
3. Kết bài
Khẳng định ý nghĩa của việc nắm bắt cơ hội.





