Đề thi tham khảo giữa học kì 2 Văn 10 - Đề số 10
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau:
NGÔN CHÍ(*) (Bài 11)
Cỏ xanh cửa dưỡng(1) để lòng nhân,
Trúc rợp hiên mai(2) quét tục trần.
Nghiệp cũ thi thư hằng một chức,
Duyên xưa hương hoả tựa ba thân (3)
Nhan Uyên(4) nước chứa bầu còn nguyệt,
Ðỗ Phủ(5) thơ nên bút có thần.
Nợ quân thân(6) chưa báo được,
Hài hoa còn bợn dặm thanh vân(7).
(Nguồn: Đào Duy Anh, Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học xã hội, 1976)
(*) Ngôn chí: ở đây, không giới hạn “nói chí” trong phạm vi hẹp (ý chí, chí khí, chí nam nhi) mà hàm chứa cả chí lẫn tình của nhà thơ.
(1) Dưỡng: nuôi dưỡng, giữ gìn
(2) Hiên mai: chỉ nơi ở yên tình của người ẩn dật (hiên: mái hiên; mai: cây mai)
(3) Ba thân: <chữ nhà Phật> thân kiếp trước, hiện tại, và tương lai, dịch chữ tam sinh.
dặm thanh vân: có khi còn dịch là dặm mây xanh, chỉ đường công danh
(4) Nhan Uyên: một môn đồ được Khổng Tử hết lời khen ngợi vì cái chí “an bần lạc đạo” (yên tâm với cuộc sống nghèo khó mà vui với đạo nghĩa).
(5) Đỗ Phủ: một nhà thơ lớn thời kì nhà Đường, Trung Quốc. Ông có tài năng tuyệt vời và đức độ cao thượng nên từng được gọi là Thi Thánh.
(6) Quân thân: vua và cha mẹ.
(7) Hài hoa còn bợn dặm thanh vân: giày hoa(của kẻ sĩ làm quan) còn vướng vít với con đường làm quan.
Xác định thể thơ của văn bản trên.
Vận dụng kiến thức về các thể thơ Đường luật: xác định số câu, số tiếng trong mỗi câu, niêm luật và cách tổ chức bài thơ.
Văn bản được viết theo thể thơ: thất ngôn xen lục ngôn hoặc thơ Nôm Đường luật thất ngôn xen lục ngôn.
Nơi ở của tác giả được nhắc tới trong những câu thơ nào?
- Đọc kĩ văn bản
- Xác định những chi tiết, hình ảnh trực tiếp gợi tả không gian sống/nơi ở của tác giả.
Nơi ở của tác giả được nhắc tới trong hai câu thơ: Các hình ảnh “cỏ xanh cửa dưỡng”, “trúc rợp”, “hiên mai” gợi ra không gian sống thanh tĩnh, gần gũi với thiên nhiên, mang vẻ đẹp trong sạch, thoát tục của người ẩn dật.
Phân tích hiệu quả của nghệ thuật đối được sử dụng trong hai câu thơ:
Nghiệp cũ thi thư hằng một chức,
Duyên xưa hương hoả tựa ba thân.
- Vận dụng kiến thức về phép đối trong thơ thất ngôn bát cú Đường luật
- Chỉ rõ biểu hiện và phân tích tác dụng biểu đạt
- Phép đối: Nghiệp cũ >< Duyên xưa; thi thư > < hương hỏa; hằng một chức >< tựa ba thân
- Tác dụng:
+ Tạo sự cân xứng hài hòa cho lời thơ;
+ Nhấn mạnh ý: nghiệp văn chương, sách vở (thi thư) mà Nguyễn Trãi hằng theo đuổi từ trước đến nay (cũ, xưa) chính là cái duyên lửa hương đã theo ông suốt ba kiếp (ba thân) từ quá khứ đến hiện tại và cả tương lai. Giúp nuôi dưỡng tinh thần cho thi sĩ, giúp bậc thi nhân tìm thấy niềm vui trong cuộc đời.
+ Gợi hình ảnh của một vị thi nhân với tâm hồn nặng lòng với nghiệp văn chương. Dù có cáo quan về quê làm một lão nông chi điền thì ông vẫn trung thành với nghiệp văn chương đến hết cuộc đời.
Anh/chị cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi thể hiện ở hai câu cuối?
Nợ quân thân chưa báo được,
Hài hoa còn bợn dặm thanh vân.
- Phân tích từ ngữ, hình ảnh và tâm trạng trong đoạn thơ, từ đó khái quát vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Nguyễn Trãi.
- Hai câu thơ cuối thể hiện vẻ đẹp tâm hồn nặng lòng với đất nước, gia đình và trách nhiệm của người trí thức của Nguyễn Trãi.
+ Cụm từ “nợ quân thân” chỉ món nợ đối với vua và cha mẹ. Nguyễn Trãi ý thức sâu sắc về trách nhiệm của bản thân đối với đất nước và gia đình, xem đó là một món nợ chưa thể hoàn thành.
+ Từ “chưa báo được” cho thấy tâm trạng day dứt, trăn trở và tự trách của tác giả khi chưa thực hiện trọn vẹn trách nhiệm của mình.
+ Hình ảnh “hài hoa” và “dặm thanh vân” gợi bước đường công danh. Dù đã lui về cuộc sống thanh nhàn, tâm hồn Nguyễn Trãi vẫn chưa hoàn toàn dứt khỏi con đường nhập thế, hành đạo, vẫn đau đáu mong muốn được cống hiến.
+ Đặc biệt, chữ “còn bợn” diễn tả một chút vướng bận trong tâm hồn. Đó không phải sự ham mê danh lợi mà là nỗi băn khoăn của một con người có trách nhiệm, luôn muốn đem tài năng của mình phụng sự đất nước.
=> Hai câu thơ giúp người đọc cảm nhận một Nguyễn Trãi thanh cao mà không xa rời cuộc đời, yêu văn chương nhưng không quên trách nhiệm, sống trong cảnh ẩn dật nhưng vẫn nặng lòng với vua, với nước, với gia đình. Đó là vẻ đẹp của một nhân cách lớn: có đời sống tinh thần thanh sạch nhưng luôn hướng về trách nhiệm và sự cống hiến.
Qua văn bản, anh/chị hãy rút ra một thông điệp có ý nghĩa với bản thân và lí giải thông điệp đó.
Căn cứ và nội dung văn bản và suy nghĩ cá nhân để rút ra thông điệp ý nghĩa, phù hợp
Gợi ý:
- Thông điệp: Con người có thể tìm kiếm một cuộc sống bình yên cho riêng mình nhưng không nên sống ích kỉ, xa rời trách nhiệm với cộng đồng.
- Lí giải:
+ Không gian sống của Nguyễn Trãi mang vẻ đẹp thanh tĩnh, thoát tục; ông tìm thấy niềm vui trong thi thư nhưng vẫn day dứt vì chưa thực hiện trọn vẹn “nợ quân thân”.
+ Tác giả cho thấy giá trị của một cuộc sống đẹp không chỉ nằm ở sự thanh thản cá nhân mà còn ở tinh thần trách nhiệm và cống hiến.
II. VIẾT
Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự cảm thông và sẻ chia trong đời sống.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận
- Vận dụng thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Kết hợp lí lẽ và dẫn chứng từ đoạn trích, thực tiễn đời sống để làm sáng tỏ vấn đề.
- Bố cục bài viết đảm bảo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
1. Mở bài
Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề cảm thông và sẻ chia trong đời sống.
2. Thân bài
a. Giải thích:
- Cảm thông là khả năng đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để thấu hiểu những khó khăn, tâm trạng, nỗi niềm của họ.
- Sẻ chia là sự quan tâm, giúp đỡ, đồng hành với người khác bằng tình cảm, lời nói hoặc hành động thiết thực.
- Biểu hiện:
+ Biết lắng nghe, không vội phán xét người khác.
+ Động viên người đang gặp khó khăn.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người khác trong khả năng của mình.
+ Biết chia sẻ cả vật chất lẫn tinh thần.
+ Cảm thông không chỉ dành cho người thân mà còn cần được thể hiện với những người xung quanh và cộng đồng.
b. Ý nghĩa:
- Với người nhận: giúp họ có thêm niềm tin, nghị lực, cảm thấy mình không cô độc.
- Với người trao đi: nuôi dưỡng lòng nhân ái, sự tử tế và trách nhiệm.
- Với xã hội: tạo nên những mối quan hệ tốt đẹp, tăng sự gắn kết và góp phần xây dựng một cộng đồng nhân văn.
c. Mở rộng, phản đề:
- Phê phán những người thờ ơ, vô cảm, chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, hoặc có thái độ thương hại, ban ơn thay vì thực sự tôn trọng người khác. Đồng thời, sự sẻ chia cần đúng lúc, đúng cách, phù hợp với khả năng; không nên giúp đỡ thiếu suy nghĩ hoặc biến sự cảm thông thành sự can thiệp thái quá vào đời sống của người khác.
d. Bài học nhận thức và hành động:
- Biết lắng nghe, thấu hiểu, đặt mình vào hoàn cảnh của người khác trước khi đánh giá.
- Chủ động quan tâm, hỏi han, động viên người thân, bạn bè khi họ gặp khó khăn.
- Sẵn sàng giúp đỡ người khác bằng những việc phù hợp với khả năng của bản thân.
- Tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện, hoạt động vì cộng đồng.
- Không thờ ơ, vô cảm trước những khó khăn, bất hạnh của người khác.
- Rèn luyện lối sống nhân ái, trách nhiệm, biết cho đi mà không đòi hỏi sự đáp lại.
- Sẻ chia đúng lúc, đúng cách, tôn trọng lòng tự trọng và hoàn cảnh của người được giúp đỡ.
3. Kết bài
Khẳng định lại giá trị của cảm thông và sẻ chia





