Đề thi tham khảo giữa học kì 2 Văn 10 - Đề số 9
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản:
Kẻ khôn thì bảo kẻ ngây phàm
Nghề nghiệp cầm tay ở mới cam
Nên thợ nên thầy vì có học
No ăn no mặc bởi hay làm
Một cơm hai việc1 nhiều người muốn
Hai thớ ba dòng2 họa kẻ tham
Thấy lợi thì làm cho phải nghĩa
Mựa tây3 mặt khiến liễn lòng đam4
(Bảo kính cảnh giới - bài 46, Nguyễn Trãi - cuộc đời và tác phẩm, NXB Văn hóa thông tin, 2007, tr.286)
Chú thích:
(1) Một cơm hai việc: ăn một cơm mà làm hai việc, chỉ người chăm chỉ, một mình làm việc bằng hai người như thế ai cũng muốn thuê mướn.
(2) Hai thớ ba dòng: nhiều nghề mà chẳng chuyên nghề gì, không ai thích loại người ấy
(3) Mựa tây: chớ riêng tây, tức là vì tư lợi
(4) Lòng đam: lòng mê say lợi lộc
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Vận dụng kiến thức về các thể thơ Đường luật: xác định số câu, số tiếng trong mỗi câu, niêm luật và cách tổ chức bài thơ.
Bài thơ được viết theo thể: Thất ngôn bát cú Đường luật
Trong hai câu thơ đầu, kẻ khôn khuyên kẻ ngây phàm điều gì?
- Đọc kĩ hai câu thơ đầu
- Chú ý lời khuyên trực tiếp của “kẻ khôn” đối với “kẻ ngây phàm”, từ đó khái quát nội dung.
Trong hai câu thơ đầu, “kẻ khôn” khuyên “kẻ ngây phàm” cần có nghề nghiệp trong tay, phải có công việc để làm thì cuộc sống mới ổn định, tốt đẹp:
Phân tích hiệu quả của biện pháp nghệ thuật đối được sử dụng trong hai câu thơ:
Nên thợ nên thầy vì có học
No ăn no mặc bởi hay làm
- Vận dụng kiến thức về phép đối trong thơ thất ngôn bát cú Đường luật
- Chỉ rõ biểu hiện và phân tích tác dụng biểu đạt
- Biện pháp nghệ thuật đối được sử dụng trong hai câu thơ: Nên thợ nên thầy – No ăn no mặc; vì có học – bởi hay làm
- Hiệu quả:
+ Làm cho câu thơ trở nên cân xứng, hài hòa; giàu giá trị gợi hình, biểu cảm
+ Thể hiện quan niệm của Nguyễn Trãi về tầm quan trọng của học tập, lao động để thành thầy, thợ giỏi, đảm bảo cuộc sống
+ Khuyên con người không nên lười biếng, chỉ mong hưởng thụ mà cần tự mình học tập, làm việc để tạo dựng cuộc sống.
Trình bày suy nghĩ của anh /chị về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi qua hai câu thơ:
Thấy lợi thì làm cho phải nghĩa
Mựa tây mặt khiến liễn lòng đam.
- Đọc hiểu tư tưởng, quan niệm sống của tác giả qua hình ảnh, từ ngữ và nội dung câu thơ
- Nhận xét vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Nguyễn Trãi.
Hai câu thơ thể hiện quan niệm sống và nhân cách cao đẹp của Nguyễn Trãi:
- Nguyễn Trãi đề cao việc làm điều có ích, việc hợp với đạo nghĩa. Khi đứng trước lợi ích, con người cần biết lựa chọn điều đúng đắn, không vì lợi mà bất chấp đạo lí: “Thấy lợi thì làm cho phải nghĩa”.
- Tác giả phê phán lối sống vị kỉ, chạy theo lợi ích cá nhân, dễ bị vật chất cám dỗ, khiến con người “đam” mê lợi lộc.
=> Nguyễn Trãi hiện lên là người có tâm hồn thanh cao, coi trọng đạo nghĩa, có ý thức giữ gìn phẩm giá và nhân cách, không để những lợi ích vật chất chi phối.
Anh/Chị hiểu như thế nào về “việc nghĩa” được nhắc đến trong câu thơ Thấy lợi thì làm cho phải nghĩa? Chỉ ra hai việc nghĩa mà anh/chị làm trong cuộc sống hàng ngày.
- Vận dụng kĩ năng giải thích từ ngữ trong ngữ cảnh
- Liên hệ thực tế để đưa ra những hành động cụ thể, phù hợp với chuẩn mực đạo đức.
Gợi ý:
– “Việc nghĩa” là những việc làm đúng đắn, tốt đẹp, phù hợp với đạo lí, mang lại lợi ích cho người khác hoặc cộng đồng, thể hiện trách nhiệm và lương tâm của con người.
- Trong câu thơ, Nguyễn Trãi nhắc nhở con người: khi đứng trước lợi ích, cần biết lựa chọn điều hợp với đạo nghĩa, không vì lợi ích cá nhân mà làm điều sai trái.
- Hai việc nghĩa có thể làm trong cuộc sống hằng ngày:
+ Giúp đỡ người gặp khó khăn trong khả năng của mình, chẳng hạn giúp một người lớn tuổi qua đường.
+ Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường nơi công cộng, không xả rác và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
II. VIẾT
Anh/ Chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về vấn đề ứng xử văn minh nơi công cộng.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận
- Vận dụng thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Kết hợp lí lẽ và dẫn chứng từ đoạn trích, thực tiễn đời sống để làm sáng tỏ vấn đề.
- Bố cục bài viết đảm bảo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề
2. Thân bài
a. Giải thích
- Ứng xử văn minh nơi công cộng là cách con người giao tiếp, hành động và sử dụng không gian chung một cách lịch sự, có ý thức, tôn trọng quyền lợi và sự thoải mái của người khác, đồng thời tuân thủ các quy định chung.
- Biểu hiện: Ứng xử văn minh nơi công cộng được thể hiện qua những hành động cụ thể như:
+ Giữ gìn vệ sinh chung, không xả rác bừa bãi.
+ Xếp hàng, tuân thủ nội quy và quy định tại nơi công cộng.
+ Nói chuyện với âm lượng phù hợp, không gây ảnh hưởng đến người xung quanh.
+ Biết nhường ghế, nhường chỗ cho người già, trẻ nhỏ, người khuyết tật hoặc người cần được ưu tiên.
+ Giữ gìn tài sản chung, bảo vệ cảnh quan.
+ Giao tiếp lịch sự, tôn trọng sự khác biệt của người khác.
b. Ý nghĩa
- Ứng xử văn minh giúp xây dựng môi trường sống trật tự, lịch sự và thân thiện, bảo đảm quyền lợi của mọi người.
- Cách ứng xử của mỗi cá nhân còn thể hiện ý thức, nhân cách và trách nhiệm với cộng đồng. Khi nhiều người cùng có ý thức, những không gian chung sẽ trở nên đáng sống và văn minh hơn.
c. Nguyên nhân và hậu quả
- Bên cạnh những người có ý thức, vẫn còn một bộ phận người có hành vi thiếu văn minh như xả rác, chen lấn, nói chuyện quá to, vượt đèn đỏ, viết vẽ lên tài sản công cộng, gây mất trật tự...
- Nguyên nhân có thể xuất phát từ ý thức cá nhân còn hạn chế, thói quen tùy tiện, tâm lí chỉ quan tâm đến lợi ích của bản thân, đồng thời một số người chưa nhận thức đầy đủ về trách nhiệm đối với cộng đồng.
- Những hành vi ấy gây ảnh hưởng đến người xung quanh, làm mất trật tự, vệ sinh và cảnh quan, đồng thời góp phần tạo nên một môi trường sống thiếu văn minh.
d. Giải pháp
- Mỗi cá nhân cần nâng cao ý thức và tự điều chỉnh hành vi.
- Gia đình và nhà trường cần giáo dục học sinh về văn hóa ứng xử, ý thức cộng đồng.
- Cộng đồng cần tuyên truyền, nhắc nhở và có những quy định, chế tài phù hợp đối với hành vi vi phạm.
- Quan trọng nhất, mỗi người cần bắt đầu từ những hành động nhỏ: xếp hàng, bỏ rác đúng nơi quy định, nói lời cảm ơn và xin lỗi, tôn trọng không gian chung.
3. Kết bài
Khẳng định lại ý nghĩa của vấn đề





