Đề thi tham khảo giữa học kì 2 Văn 10 - Đề số 8
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau:
BẢO KÍNH CẢNH GIỚI (BÀI 38)
Mấy phen lần bước dặm thanh vân (1),
Đeo lợi (2) làm chi luống nhọc thân.
Nhớ chúa lòng còn đơn một tấc (3),
Âu thì (4) tóc đã bạc mười phân.
Trì thanh cá lội in vừng nguyệt,
Cây tĩnh chim về rợp bóng xuân.
Dầu phải dầu chăng mặc thế,
Đắp tai biếng mảng (5) sự vân vân.
(Nguyễn Trãi toàn tập, Quốc âm thi tập, Phần vô đề, Đào Duy Anh, NXB Khoa học xã hội, 1976)
Chú thích:
(1) Dặm thanh vân: chỉ con đường làm quan, con đường công danh
(2) Đeo lợi: đeo đuổi con đường danh lợi
(3) Lòng còn son một tấc: một tấc lòng son, một lòng trung thành, do chữ “nhất thốn tâm đan”
(4) Âu thì: lo việc đời
(5) Mảng: có nghĩa là nghe, nghĩa cả câu là bịt tai không muốn nghe việc này nọ
Xác định thể thơ của văn bản trên.
Vận dụng kiến thức về đặc điểm hình thức của các thể thơ trung đại; dựa vào số tiếng ở mỗi dòng thơ để xác định thể thơ.
Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn xen lục ngôn
Chỉ ra những hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong văn bản.
- Đọc kĩ văn bản
- Xác định những từ ngữ trực tiếp chỉ sự vật, cảnh vật thuộc thế giới tự nhiên.
Những hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong bài thơ gồm: trì, cá, vừng nguyệt, cây, chim, bóng xuân.
Qua câu thơ “Đeo lợi làm chi luống nhọc thân”, nhân vật trữ tình thể hiện thái độ gì đối với chữ lợi?
- Phân tích từ ngữ, hình ảnh và giọng điệu của câu thơ
- Chú ý từ ngữ thể hiện thái độ, đánh giá của nhân vật trữ tình.
- Nhân vật trữ tình thể hiện thái độ coi nhẹ, không màng danh lợi, đồng thời nhận ra việc chạy theo lợi danh chỉ khiến con người thêm nhọc nhằn, mệt mỏi.
- Bộc lộ quan niệm sống không chạy theo danh lợi, hướng tới sự thanh cao, tự tại.
Qua bài thơ, Nguyễn Trãi hiện lên là con người như thế nào?
- Từ những hình ảnh, cảm xúc, suy tư và quan niệm sống được thể hiện trong bài thơ, khái quát phẩm chất, vẻ đẹp tâm hồn của tác giả.
Qua bài thơ, Nguyễn Trãi hiện lên là một con người:
- Có tấm lòng trung thành với đất nước, với vua, thể hiện qua câu thơ “Nhớ chúa lòng còn đơn một tấc”.
- Không màng danh lợi, không muốn chạy theo con đường công danh khi đã trải nghiệm những nhọc nhằn của cuộc đời.
- Có tâm hồn thanh cao, yêu thiên nhiên, tìm thấy sự bình yên trong cảnh cá lội, trăng soi, chim về, bóng xuân.
- Có cốt cách ung dung, tự tại, chủ động lựa chọn một lối sống phù hợp với nhân cách và quan niệm của mình.
=> Nguyễn Trãi là một nhà Nho có nhân cách cao đẹp, tấm lòng vì nước và tâm hồn gắn bó sâu sắc với thiên nhiên, cuộc sống bình dị.
Thông điệp có ý nghĩa nhất với anh/chị qua bài thơ trên là gì?
- Rút ra bài học, thông điệp từ tư tưởng, tình cảm của tác giả
- Lựa chọn một thông điệp tiêu biểu và lí giải ngắn gọn, thuyết phục.
Gợi ý:
- Thông điệp: Con người cần biết coi trọng những giá trị tinh thần và giữ gìn nhân cách, không nên mù quáng chạy theo danh lợi.
- Bởi danh lợi không phải là thước đo duy nhất của giá trị con người. Biết sống đúng với những giá trị mình trân trọng, biết giữ gìn sự thanh cao của tâm hồn và tìm thấy niềm vui trong những điều bình dị sẽ giúp con người có một cuộc sống ý nghĩa, thanh thản và bền vững hơn.
II. VIẾT
Anh/Chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) đánh giá nội dung và nghệ thuật bài thơ Bảo kính cảnh giới (Bài 38) của Nguyễn Trãi.
- Vận dụng kĩ năng viết đoạn văn nghị luận văn học; xác định và đánh giá giá trị nội dung, nghệ thuật
- Đưa ra nhận xét khái quát về vẻ đẹp tư tưởng và tâm hồn Nguyễn Trãi.
- Nội dung:
+ Bài thơ thể hiện sự chán ngán, coi nhẹ danh lợi sau những trải nghiệm trên đường công danh.
+ Bộc lộ tấm lòng trung thành với vua, với đất nước qua “Nhớ chúa lòng còn đơn một tấc”.
+ Thể hiện quan niệm sống hướng về sự thanh cao, tự tại, tìm niềm vui trong thiên nhiên và cuộc sống bình dị.
+ Qua đó làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Nguyễn Trãi: một con người giàu lòng yêu nước, không màng danh lợi, có tâm hồn gắn bó với thiên nhiên.
- Nghệ thuật:
+ Sử dụng thể thơ thất ngôn xen lục ngôn, một đặc điểm nổi bật của Quốc âm thi tập.
+ Hình ảnh thiên nhiên gần gũi, bình dị: cá, trăng, cây, chim, mùa xuân.
+ Ngôn ngữ cô đọng, giàu sức gợi.
+ Giọng thơ tâm tình, trầm lắng, kết hợp giữa suy ngẫm về cuộc đời và cảm nhận thiên nhiên.
Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về vai trò của sự khiêm tốn trong cuộc sống.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận
- Vận dụng thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Kết hợp lí lẽ và dẫn chứng từ đoạn trích, thực tiễn đời sống để làm sáng tỏ vấn đề.
- Bố cục bài viết đảm bảo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
1. Mở bài
- Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận.
2. Thân bài
2.1. Giải thích:
- Khiêm tốn: là có ý thức và thái độ đúng mức trong việc đánh giá bản thân, những việc mình đã làm, không khoe khoang thành công, không tự đề cao, không kiêu căng, tự phụ
2.2. Phân tích, chứng minh:
a. Biểu hiện của lòng khiêm tốn:
* Người có đức tính khiêm tốn là người như thế nào?
- Người có tính khiêm tốn là người tự cho mình chưa hoàn thiện luôn phải cố gắng nhiều hơn.
- Nói năng, cư xử lễ độ, nhún nhường với người xung quanh.
- Biết nhận thức cái chưa đúng, chưa đủ, chưa giỏi của bản thân.
- Biết học tập, lắng nghe và tiếp thu ý kiến của người khác để hoàn thiện mình…
* Tại sao chúng ta phải khiêm tốn?
- Bởi vì nó thể hiện phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi chúng ta.
- Giúp ta nâng cao phẩm giá, khiến cho các mối quan hệ thêm bền chặt, khăng khít và tạo được sự tin tưởng lẫn nhau.
- Giúp ta biết tự kiềm chế bản thân- Nhờ có đức tính này, chúng ta dễ có được địa vị và công việc tốt trong xã hội.
- Thể hiện sự nhìn xa trông rộng của mình.
- Giúp ta nhận ra sự thiếu sót và hạn chế của bản thân.
b. Chứng minh:
Học sinh tự lấy dẫn chứng tiêu biểu để chứng minh.
2.3. Bình luận, đánh giá:
*Vai trò của lòng khiêm tốn:
- Người khiêm tốn nhận được thiện cảm và đánh giá cao từ những người xung quanh.
- Giúp cá nhân nhận ra thiếu sót để tự hoàn thiện, mài giũa năng lực và ngày càng tiến bộ.
- Là động lực thúc đẩy sự phấn đấu giúp con người thành công trong mọi công việc.
- Lòng khiêm tốn giúp các mối quan hệ với người xung quanh trở nên hài hòa, tốt đẹp.
* Bàn bạc,mở rộng, nâng cao vấn đề:
- Bên cạnh những con người khiêm tốn thì cũng có một số người tự kiêu, tự mãn.
- Phê phán, lên án những con người có tính tự cao, tự đại, kiêu căng, ngạo mạn…
2.4. Bài học nhận thức và hành động:
- Nhận thức được khiêm tốn là phẩm chất cần thiết để hoàn thiện nhân cách.
- Luôn biết lắng nghe và tiếp thu góp ý.
- Không tự mãn trước thành công, không coi thường người khác.
- Chủ động học hỏi, rèn luyện và nhìn nhận đúng cả ưu điểm lẫn hạn chế của bản thân
3. Kết bài
- Khái quát lại vai trò, tầm quan trọng của sự khiêm tốn tốn
- Rút ra bài học cho bản thân.





