Đề thi thử học kì 1 Văn 10 - Đề số 2
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau:
HƯƠNG QUÊ
-Bùi Thúy-
(1) Cánh đồng ấu thơ mọc đầy ngũ sắc
trên con đường làng khe khẽ mỗi bước chân
hương quê lẻn vào trong ngực
(2) Choàng bình minh lên em ngày bừng thức
những mầm cây lóng ngóng tựa vai nhau
khỏa nước dưới bàu nghe dậy mùi thơm
hương bưởi
hong ngọn gió chiều cõng muối mặn
biển khơi
Nhành ổi sau vườn cha hái thuốc nửa
canh khuya
con tép đồng lào xào mặt nước
vo hạt gạo trắng trong
thương bàn tay mẹ trổ vàng lúa chín
(3) Lối quê nhỏ
bông cúc vàng nho nhỏ
tìm dấu chân quen
nắng học trò
bạn quê lác đác
đất quê hiền
tiếng gà xao xác gọi nhau…
(4) Nụ ấu thơ chập chờn
nắng chớm đông lụi sâu vào mắt mẹ
trái bưởi già sà xuống ngó rung rung
giọt lạnh thấm đầy từng gốc tóc
hồng hoang trở về trong lồng ngực
(5) Cầm bàn tay xù xì của mẹ phả ra hơi ấm
lời cha đơm ngọn lửa
thấy mình xanh hơn…
Con đã trổ thanh xuân từ lòng bàn tay mẹ
lấy lửa ở cha thắp sức trẻ hồng hào
đi về phía trước
trên đôi chân cuộc đời…
(Dẫn theo Báo Văn nghệ số 20/18-5-2024, tr.13 )
Anh/Chị hãy xác định thể thơ của văn bản trên.
Dựa vào đặc điểm hình thức của bài thơ: số tiếng trong mỗi dòng, số dòng ở các khổ thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp và sự tổ chức câu thơ.
Văn bản được viết theo thể thơ tự do.
Chỉ ra những từ láy được sử dụng trong khổ thơ thứ (2), (3).
Vận dụng kiến thức về từ láy, nhận diện những từ có sự lặp lại âm, vần hoặc cả âm và vần, đồng thời xét về mặt ngữ nghĩa của các tiếng để tránh nhầm với từ ghép.
Những từ láy được sử dụng trong khổ thơ (2), (3) là: lóng ngóng, lào xào, nho nhỏ, lác đác, xao xác
Anh/Chị hiểu như thế nào về nhan đề Hương quê của bài thơ.
- Giải thích nhan đề theo nghĩa tường minh và nghĩa biểu tượng
- Khái quát mối quan hệ giữa nhan đề với chủ đề, cảm xúc của nhân vật trữ tình.
- Nhan đề giàu sức gợi hình, gợi cảm, mộc mạc, giản dị nhưng khơi gợi cảm xúc của người đọc.
- Nhan đề Hương quê thâu tóm thế giới hình ảnh và cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ. Đó là cụm từ gợi về những đặc trưng bình dị nhất của quê hương qua cảm nhận thấm thía, sâu sắc của nhân vật trữ tình khi đã trưởng thành.
Anh/Chị hiểu như thế nào về nội dung những dòng thơ sau:
Con đã trổ thanh xuân từ lòng bàn tay mẹ
lấy lửa ở cha thắp sức trẻ hồng hào
đi về phía trước
trên đôi chân cuộc đời…
- Đặt đoạn thơ trong mạch vận động của toàn bài.
- Giải thích các hình ảnh mang tính ẩn dụ, biểu tượng
- Khái quát ý nghĩa nội dung và tình cảm được thể hiện.
+ Nhân vật trữ tình - người con nhận ra hành trình lớn khôn trưởng thành của mình được bắt đầu từ sự chăm sóc, nuôi dưỡng, thắp lửa từ cha mẹ. Đó là hành trình đẹp đẽ và thiêng liêng.
+ Câu thơ là sự khẳng định lòng biết ơn, trân trọng của nhân vật trữ tình với đấng sinh thành, khi con nhận ra ý nghĩa của sự nuôi dưỡng từ cha mẹ là con đã lớn khôn, thấu hiểu lẽ đời.
Từ cảm xúc của nhân vật trữ tình với những điều bình dị của quê hương, anh/ chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa sự kết nối với quê hương của mỗi người trong cuộc sống hiện nay.
- Xác định đây là đoạn văn nghị luận xã hội bàn về ý nghĩa của một vấn đề.
- Giải thích ngắn gọn “kết nối với quê hương”, tập trung phân tích ý nghĩa.
- Từ đó ruát ra bài học phù hợp
1. Mở đoạn
Giới thiệu vấn đề nghị luận
2. Thân đoạn
a. Giải thích
- Kết nối với quê hương: là sự gắn bó về tình cảm, tâm hồn và trách nhiệm với nơi mình sinh ra, lớn lên; biết trân trọng con người, văn hóa và những giá trị của quê hương.
b. Ý nghĩa
- Giúp con người nhớ về cội nguồn, biết trân trọng gia đình và những người đã nuôi dưỡng mình.
- Là điểm tựa tinh thần, đem lại cảm giác thân thuộc, bình yên giữa cuộc sống hiện đại nhiều biến động.
- Giúp mỗi người giữ gìn bản sắc văn hóa, không đánh mất những giá trị truyền thống trong quá trình hội nhập.
- Nuôi dưỡng ý thức trách nhiệm, thôi thúc người trẻ học tập, sống tốt và đóng góp cho quê hương.
c. Mở rộng
- Kết nối với quê hương không có nghĩa là sống khép kín hay chỉ hướng về quá khứ; người trẻ cần vừa trân trọng cội nguồn vừa chủ động bước ra thế giới để học hỏi và trưởng thành.
Phê phán lối sống thờ ơ, xa rời hoặc phủ nhận nguồn cội.
d. Bài học
Mỗi người cần biết trân trọng quê hương từ những điều bình dị, giữ gìn truyền thống và biến tình yêu quê hương thành những hành động thiết thực.
3. Kết đoạn
Khẳng định lại vấn đề nghị luận
II. VIẾT
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) thuyết phục các bạn trẻ từ bỏ lối sống không có kỉ luật trong cuộc sống hiện nay.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận
- Vận dụng thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Kết hợp lí lẽ và dẫn chứng từ thực tiễn để làm sáng tỏ vấn đề.
- Bố cục bài viết đảm bảo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
1. Mở bài:
Dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận
2. Thân bài
* Giải thích:
- Sống không có kỉ luật được hiểu là hành vi thiếu sự tuân thủ quy tắc, nguyên tắc và hành vi không tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn được đặt ra một tổ chức hoặc trong xã hội.
- Thiếu trách nhiệm và chăm chỉ, thiếu tổ chức và kỉ cương …
* Phân tích lí do nên từ bỏ:
- Tác hại của thói quen sống không có kỉ luật
+ Thói quen sống vô kỉ luật gây ra hậu quả tiêu cực: làm mỗi cá nhân mất đi cơ hội tự rèn luyện để phát triển, lâu dần hình thành nên tính cách tự do thái quá, không làm chủ được bản thân, gây ảnh hưởng đến quá trình rèn luyện, hoàn thiện bản thân, hiệu quả công việc và cuộc sống cá nhân.
+ Thói quen sông vô kỉ luật làm mất đi sự tôn trọng và lòng tin từ người khác, làm mất đi cơ hội và tiềm năng phát triển tốt nhất của bản thân…
- Ý nghĩa của việc từ bỏ thói quen sống vô kỉ luật
+ Với bản thân: Tránh sự lười nhác, tùy tiện, trì hoãn trong công việc, tạo ra ý chí kiên trì, bền bỉ, học tập và làm việc có nguyên tắc …
+ Giúp mình nhận ra những hạn chế, sai lầm, hoàn thiện bản thân, được mọi người tin yêu, tạo dựng được những mối quan hệ bền chặt, lan toả lối sống tốt đẹp, …
* Đề xuất hướng khắc phục:
- Cần nhận thức được việc sống thiếu kỉ luật trong cuộc sống là điều không thể tránh khỏi nhưng sống vô kỉ luật là một thói quen xấu, hậu quả và hệ lụy lâu dài nghiêm trọng, cần loại bỏ và biết khắc phục sửa sai sẽ luôn nhận được sự đánh giá cao từ người khác.
- Luôn cần nhìn nhận lại chính mình : xác định rõ mục tiêu, xây dựng một kế hoạch rõ ràng từng bước với thời gian cụ thể
- Cần phải hành động ngay, không trì hoãn. Tạo ra thói quen tốt, tập trung trong công việc, giữ thái độ sống tích cự
3. Kết bài
Khẳng định lại vấn đề nghị luận





