Đề giữa kì 1 Văn 10 năm 2025 – 2026 trường THPT Ngô Gia Tự - Đắk Lắk
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau:
Ngày xưa, khi vạn vật còn chưa có, thế giới đã tồn tại ông Trời. Ông Trời có một quyền phép vô song, quyền phép tối cao nhất mà các vạn vật sau này không thể sánh bằng. Trời làm ra tất cả mọi thứ: Trái đất, núi non, sông, biển, mưa, nắng. Trời sinh ra tất cả: Loài người, cỏ cây, muông thú.. Từ mặt trời, mặt trăng, các ngôi sao trên trời cho đến vạn vật ở mặt đất, tất cả đều do Trời tạo nên.
Mắt của trời rất tinh tường, am hiểu và biết hết mọi sự xảy ra trên thế gian. Trời là cha đẻ muôn loài, xét đến muôn việc, thưởng phạt không bỏ ai. Do đó mà con người tin có đạo Trời, nhờ Trời, cho là Trời sinh, Trời dưỡng, và đến khi chết thì về chầu Trời.
Trời cũng có vợ, gọi là bà Trời, và mỗi khi hai ông bà cãi mắng nhau là lúc trời vừa mưa vừa nắng. Mỗi lúc Trời giận loài người lầm lỗi ở thế gian thì giáng xuống thiên tai, bão táp, lụt lội, hạn hán.
Giang sơn của Trời là từ mặt đất lên đến trên cao, có chín tầng trời, và chỗ giáp với đất gọi là chân trời. Trời vô hình, không nói, nhưng người ta tin là ở đâu đâu cũng có mặt của Trời, không một ai tránh khỏi lưới Trời, mọi việc đều do Trời định.
Ông Trời của Việt Nam thời cổ cũng còn gọi là Ngọc Hoàng (Vua của các vị thần trên trời) Tương truyền rằng Ngọc Hoàng dùng đất sét nặn ra người xong, đem phơi nắng cho khô thì bỗng gặp một trận mưa to. Ngọc Hoàng vội vàng đem các tượng cất đi, song có vài tượng không lấy kịp, bị nước mưa làm hư. Các tượng hư hóa thành những người tàn tật ở trên mặt đất, còn những tượng kịp cất đi hóa thành những người lành lặn, đủ tay chân.
Ngọc Hoàng ở trong một cung điện giống như cung điện nhà vua dưới trần. Ở cửa điện có một thần mặc áo giáp cầm gậy giữ cửa. Ngọc Hoàng họp các quan lại tại đây. Triều đình cũng không khác gì ở hạ giới (Thế gian, nơi con người sinh sống). Ngọc Hoàng luôn vận sắc phục đại triều, áo thêu rồng vàng, đầu đội mũ có tua đỏ dắt mười ba viên ngọc ngũ sắc, tay cầm hốt. Ngọc Hoàng thường ngự trên ngai chạm rồng mỗi lần thiết triều để xử việc trên trời hay ở thế gian. Bên tả và hữu của Ngọc Hoàng có các thần nhà trời chầu chực để Ngọc Hoàng sai khiến.
Cõi trời chia ra chín tầng, có người nói là ba mươi ba tầng, các vị thần trời tùy theo chức tước cao thấp mà ở theo thứ tự mỗi tầng. Ngọc Hoàng là bậc tối cao, ở tầng thứ nhất.
( "Ông Trời", trích từ "Thần Thoại Việt Nam" Thu Nga, Việt Dũng, Hoàng Minh,NXB Thanh Niên, năm 2024)
Xác định ngôi kể của người kể chuyện?
- Dựa vào người kể chuyện và cách người kể gọi tên nhân vật.
- Xác định người kể có trực tiếp tham gia vào câu chuyện hay đứng ngoài quan sát, thuật lại.
Văn bản được kể theo ngôi thứ ba.
Giải thích: Người kể chuyện không trực tiếp tham gia vào câu chuyện, gọi nhân vật bằng tên gọi “Trời”, “Ngọc Hoàng”, “bà Trời”, đồng thời thuật lại những sự việc, đặc điểm, hành động của nhân vật.
Theo văn bản, nhân vật Ông Trời có một quyền phép như thế nào?
- Đọc kĩ đoạn văn đầu, tìm những câu trực tiếp nói về quyền phép của Ông Trời.
- Với câu hỏi “như thế nào”, cần nêu đầy đủ đặc điểm, không chỉ chép một từ khóa.
Theo văn bản, Ông Trời có quyền phép vô song, quyền phép tối cao nhất, không một vạn vật nào có thể sánh bằng. Ông Trời có quyền năng tạo ra toàn bộ thế giới và muôn loài, từ Trái đất, núi non, sông biển, mưa nắng đến con người, cỏ cây, muông thú, mặt trời, mặt trăng, các vì sao...
Theo anh/ chị, chi tiết “Mắt của trời rất tinh tường, am hiểu và biết hết mọi sự xảy ra trên thế gian” được tác giả dân gian xây dựng nhằm mục đích gì?
Đọc kĩ và phân tích ý nghĩa/tác dụng của chi tiết trong văn bản.
Chi tiết “Mắt của trời rất tinh tường, am hiểu và biết hết mọi sự xảy ra trên thế gian” được tác giả dân gian xây dựng nhằm:
+ Khắc họa đặc điểm, quyền năng của Ông Trời: Ông Trời có khả năng nhìn thấu, biết rõ mọi việc xảy ra trong thế gian, qua đó nhấn mạnh vị thế tối cao của Trời.
+ Thể hiện quan niệm của người xưa: Người xưa tin rằng Trời là đấng quyền năng có khả năng quan sát, chi phối và phán xét mọi hành động của con người.
+ Thể hiện khát vọng về công lí
+ Tăng màu sắc kì ảo, hấp dẫn cho câu chuyện, góp phần tạo nên đặc trưng của thể loại thần thoại.
Chỉ ra và phân tích tác dụng của một biện pháp nghệ thuật trong câu văn sau: “Trời làm ra tất cả mọi thứ: Trái đất, núi non, sông, biển, mưa, nắng. Trời sinh ra tất cả: Loài người, cỏ cây, muông thú. Từ mặt trời, mặt trăng, các ngôi sao trên trời cho đến vạn vật ở mặt đất, tất cả đều do Trời tạo nên”.
Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ
Gọi tên, chỉ ra biểu hiện và phân tích tác dụng
Biện pháp liệt kê: “Trái đất, núi non, sông, biển, mưa, nắng”, “loài người, cỏ cây, muông thú”, “mặt trời, mặt trăng, các ngôi sao...”
Tác dụng:
+ Làm nổi bật sự phong phú, rộng lớn của thế giới tự nhiên và sự sống.
+ Nhấn mạnh quyền năng to lớn, kì diệu của Ông Trời, bởi theo quan niệm dân gian, tất cả những sự vật ấy đều do Trời tạo nên.
+ Thể hiện cách lí giải thế giới bằng trí tưởng tượng và tư duy thần thoại của người xưa.
Từ văn bản trên, anh/chị rút ra bài học gì cho bản thân?
Căn cứ vào nội dung văn bản và liên hệ bản thân
Rút ra bài học thực tiễn phù hợp
Gợi ý:
- Sống có trách nhiệm với hành động của bản thân: Cần suy nghĩ kĩ trước khi hành động, làm điều đúng đắn và dám chịu trách nhiệm về những việc mình làm.
- Sống hướng thiện, tránh làm điều xấu: Mỗi người cần biết phân biệt đúng sai, tích cực làm việc tốt và không gây tổn hại đến người khác.
- Có niềm tin vào công lí: Tin rằng những việc làm tốt đẹp sẽ được ghi nhận, điều xấu sẽ phải chịu hậu quả, từ đó có ý thức sống tử tế, ngay thẳng.
- Biết trân trọng và bảo vệ tự nhiên: Con người cần có ý thức giữ gìn môi trường sống, bởi thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của muôn loài.
II. VIẾT
Anh/ chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bàn về ý nghĩa, giá trị của các chi tiết hoang đường được tác giả dân gian hư cấu ở văn bản trên.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: ý nghĩa, giá trị của các chi tiết hoang đường trong văn bản “Ông Trời”.
- Nhận diện được một số chi tiết hoang đường, kì ảo tiêu biểu trong văn bản.
- Phân tích được ý nghĩa nội dung của các chi tiết
- Phân tích được giá trị nghệ thuật
1. Mở đoạn: Nêu vấn đề Giới thiệu các chi tiết hoang đường là một yếu tố đặc trưng của thần thoại và khẳng định chúng có vai trò quan trọng trong văn bản “Ông Trời”.
2. Thân đoạn
a. Giới thiệu/nhận diện các chi tiết hoang đường
- Chỉ ra một số chi tiết tiêu biểu trong văn bản.
- Có thể khái quát: những sự việc, hình ảnh, nhân vật có tính chất siêu nhiên, kì ảo, vượt ra ngoài khả năng thực tế của con người.
b. Phân tích ý nghĩa, giá trị
- Về nội dung/nhận thức: Giúp người xưa hình dung, lí giải nguồn gốc thế giới, con người và các hiện tượng tự nhiên.
- Về tư tưởng: Thể hiện trí tưởng tượng, cách nhìn, niềm tin và quan niệm của con người thời cổ; qua đó có thể gửi gắm những khát vọng, mong muốn của con người.
- Về nghệ thuật: Tạo màu sắc kì ảo, tăng sức hấp dẫn; góp phần xây dựng nhân vật, thế giới thần linh và làm nổi bật đặc trưng thể loại thần thoại.
c. Đánh giá Khẳng định vai trò của các chi tiết hoang đường trong việc gắn kết giá trị nội dung với giá trị nghệ thuật của văn bản.
3. Kết đoạn
Khẳng định lại ý nghĩa và giá trị của các chi tiết hoang đường. Nêu nhận xét khái quát về sức hấp dẫn và giá trị của văn bản.
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ ý kiến của anh/chị về sức mạnh của niềm tin.
Xác định đúng vấn đề nghị luận: sức mạnh của niềm tin.
Vận dụng các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp lí lẽ với bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề nghị luận
Đảm bảo bố cục 3 phần: Mở, Thân, Kết
1. Mở bài
Dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận
2. Thân bài
a. Giải thích vấn đề
- Niềm tin: sự tin tưởng của con người vào bản thân, người khác, một mục tiêu, một giá trị hay một điều tốt đẹp.
Sức mạnh của niềm tin: khả năng tạo ra động lực tinh thần, giúp con người có thêm ý chí, nghị lực và quyết tâm để hành động, vượt qua khó khăn và đạt tới mục tiêu.
b. Bàn luận về sức mạnh của niềm tin
- Niềm tin tạo động lực để con người hành động Khi tin vào mục tiêu, con người có lí do để cố gắng.
+ Niềm tin giúp con người xác định phương hướng và chủ động hành động.
+ Người có niềm tin thường không dễ dàng đầu hàng trước khó khăn.
- Niềm tin giúp con người vượt qua khó khăn, thất bại
+ Cuộc sống luôn có thử thách, thất bại.
+ Niềm tin giúp con người giữ được tinh thần, không dễ dàng buông xuôi.
+ Khi tin rằng bản thân có thể thay đổi và tiến bộ, con người sẽ có thêm nghị lực để đứng dậy, tìm cách khắc phục và tiếp tục tiến về phía trước.
- Niềm tin giúp con người hướng tới những giá trị tốt đẹp
+ Niềm tin vào bản thân giúp con người phát huy năng lực.
+ Niềm tin vào tình yêu thương thúc đẩy sự sẻ chia.
+ Niềm tin vào công lí, điều thiện giúp con người có ý thức bảo vệ những giá trị đúng đắn.
+ Niềm tin chung vào một mục tiêu tốt đẹp có thể tạo nên sức mạnh của tập thể, cộng đồng.
c. Mở rộng
Không phải niềm tin nào cũng đúng đắn. Niềm tin mù quáng, thiếu cơ sở có thể khiến con người sai lầm, chủ quan, bị lợi dụng hoặc xa rời thực tế.
d. Bài học nhận thức và hành động
- Nhận thức được vai trò của niềm tin đối với cuộc sống.
- Xây dựng niềm tin tích cực vào bản thân và những giá trị tốt đẹp.
- Không nản chí trước thất bại. Biết kiểm chứng điều mình tin tưởng bằng lí trí.
- Biến niềm tin thành mục tiêu, kế hoạch và hành động cụ thể.
3. Kết bài
Khẳng định lại sức mạnh và ý nghĩa của niềm tin.





