Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 5
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Hàm số nào dưới đây có đồ thị nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành?
.
.
.
.
Hàm số nằm dưới trục hoành nếu .
Đồ thị hàm số và không nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành.
Hàm số có a = 2 > 0 nên đồ thị nằm hoàn toàn phía trên trục hoành.
Hàm số có a = -2 < 0 nên đồ thị nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành.
Đáp án C
Phương trình (với m là tham số) có nghiệm là -1 khi
.
.
.
.
Phương trình có nghiệm là nếu .
Thay vào phương trình để tìm m.
Thay vào phương trình, ta được:
Vậy
Đáp án C
Nếu hai số có tổng S = –5 và tích P = –14 thì hai số đó là nghiệm của phương trình:
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình bậc hai:
Hai số có tổng S = –5 và tích P = –14 thì hai số đó là nghiệm của phương trình
Đáp án C
Khảo sát các bạn học sinh khối 9 của một trường THCS về thời gian sử dụng mạng xã hội trung bình trong một ngày (đơn vị: giờ) thu được kết quả như biểu đồ tần số ghép nhóm sau:

Có bao nhiêu bạn tham gia khảo sát? Biết rằng có 4 bạn sử dụng mạng xã hội từ 4,5 giờ trở lên.
50.
40.
100.
46.
Xác định tần số tương đối tương ứng với số bạn sử dụng mạng xã hội từ 4,5 giờ trở lên.
Từ đó tính được số bạn tham gia khảo sát theo công thức tìm một số a khi biết giá trị m% của nó bằng b:
Tần số tương đối tương ứng với số bạn sử dụng mạng xã hội từ 4,5 giờ trở lên là 4%.
Do đó 4 bạn học sinh tương ứng với tần số tương đối 4%.
Suy ra số bạn tham gia khảo sát là:
Đáp án C
Xét phép thử “Gieo một đồng xu hai lần liên tiếp”. Số phần tử của không gian mẫu là
Xác định các phần tử của không gian mẫu.
Không gian mẫu của phép thử là:
Số phần tử của không gian mẫu là 4.
Đáp án D
Cho tam giác ABC vuông tại A, có
Tính cạnh huyền của tam giác bằng định lí Pythagore.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông bằng một nửa cạnh huyền.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:
Do đó độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:
Đáp án D
Trong các phát biểu sau phát biểu nào sai?
Hình vuông nội tiếp đường tròn.
Mọi tứ giác đều nội tiếp đường tròn.
Hình chữ nhật là tứ giác nội tiếp.
Tổng số đo hai góc đối trong tứ giác nội tiếp bằng
Dựa vào các kiến thức về tứ giác nội tiếp.
A. Hình vuông nội tiếp đường tròn là khẳng định đúng.
B. Mọi tứ giác đều nội tiếp đường tròn là khẳng định sai vì không phải tứ giác nào cũng nội tiếp đường tròn.
C. Hình chữ nhật là tứ giác nội tiếp là khẳng định đúng.
D. Tổng số đo hai góc đối trong tứ giác nội tiếp bằng
Đáp án B
Cho lục giác đều ABCDEF nội tiếp đường tròn bán kính 5. Độ dài cạnh AB bằng:
5.
Chia hình lục giác đều thành 6 tam giác đều thì ta tính được cạnh của lục giác đều.

Lục giác đều chia thành 6 tam giác đều bằng nhau nên mỗi cạnh của tam giác có độ dài bằng bán kính.
Do đó AB = 5 (= bán kính).
Đáp án A
Phép quay bao nhiêu độ sẽ giữ nguyên mọi điểm?
Sử dụng kiến thức: Phép quay 0° và phép quay 360° giữ nguyên mọi điểm.
Vì phép quay 0° và phép quay 360° giữ nguyên mọi điểm nên ta chọn đáp án A.
Đáp án A
Cho hình chữ nhật có chiều dài 3cm, chiều rộng 2cm. Quay hình chữ nhật đó một vòng quanh chiều dài của nó ta được một hình trụ có diện tích xung quanh bằng
Xác định chiều cao và bán kính đáy của hình trụ tạp thành.
Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ:
Ta có hình vẽ:

Qua hình vẽ ta thấy hình trụ được sinh ra có chiều cao h = 3 cm và bán kính đáy r = 2 cm.
Diện tích xung quanh của hình trụ là:
Đáp án C
Cho hình nón có độ dài đường sinh là
Sử dụng công thức tính diện tích toàn phần của hình nón: \({{S}_{tp}}={{S}_{xq}}+{{S}_{đáy}}=\pi rl+\pi {{r}^{2}}\).
Diện tích toàn phần của hình nón là:
\({{S}_{tp}}={{S}_{xq}}+{{S}_{đáy}}=\pi .3.5+\pi {{.3}^{2}}=15\pi +9\pi =24\pi\).
Đáp án D
Một mặt phẳng đi qua tâm hình cầu, cắt hình cầu theo một hình tròn có diện tích
Dựa vào diện tích hình tròn ta tính được bán kính của hình cầu:
Sử dụng công thức tính thể tích hình cầu:

Vì diện tích của hình tròn là
Suy ra bán kính của hình cầu là:
Do đó thể tích của hình cầu là:
Đáp án B
Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Quãng đường AB dài
a) Tính quãng đường ô tô đã đi =
Quãng đường còn lại sau khi ô tô nghỉ = quãng đường AB – quãng đường đã đi.
b) Sử dụng công thức: Thời gian = Quãng đường : Vận tốc
c) Gọi vận tốc dự định của ô tô là
Biểu diễn vận tốc ô tô đi quãng đường còn lại sau khi ô tô nghỉ theo x
Biểu diễn thời gian ô tô dự định và thực tế ô tô đi.
Vì thời gian dự định và thời gian thực tế ô tô đi là như nhau nên ta lập được phương trình.
Giải phương trình tìm x. Kiểm tra lại điều kiện.
d) Thay giá trị x vừa tìm được vào công thức biểu diễn thời gian ô tô đi hết quãng đường còn lại.
a) Đúng
Quãng đường ô tô đã đi là:
Quãng đường còn lại sau khi ô tô nghỉ là:
b) Sai
Thời gian ô tô đi hết
c) Đúng
Gọi vận tốc dự định của ô tô là
Vận tốc ô tô đi quãng đường còn lại sau khi ô tô nghỉ là:
Thời gian ô tô dự định đi là:
Thực tế:
+) Thời gian ô tô đi hết
+) Thời gian ô tô nghỉ là: 20 phút =
+) Thời gian ô tô đi quãng đường còn lại là:
Vì thời gian dự định và thời gian thực tế ô tô đi là như nhau nên ta có phương trình:
Giải phương trình ta được:
Vậy vận tốc dự định của ô tô là 30km/h.
d) Sai
Thời gian ô tô đi hết quãng đường còn lại là:
Đáp án: ĐSĐS
Một ly nước có dạng hình trụ với bán kính đáy 4 cm và chiều cao 12 cm. Hiện tại, ly đang chứa nước với mực nước cao 7 cm. (lấy

a) Lượng nước có thể chứa tối đa chính là thể tích của ly nước:
b) Tính thể tích nước trong ly:
c, d) Tính thể tích viên bi sắt:
a) Sai
Lượng nước có thể chứa tối đa chính là thể tích của ly nước.
Chiếc ly có thể chứa tối đa lượng nước là:
b) Đúng
Thể tích nước hiện tại trong ly là:
c) Đúng
Bán kính viên bi sắt là:
Thể tích viên bi sắt là:
Khi đó thể tích nước và viên bi là:
Vì
d) Sai
Bán kính viên bi sắt là:
Thể tích viên bi sắt là:
Khi đó thể tích nước và viên bi là:
Vì
Đáp án: SĐĐS
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Phương trình
Đáp án:
Đưa phương trình về phương trình bậc hai một ẩn.
Tính
Ta có:
Ta có:
Đáp án: 0
Khảo sát độ tuổi nhân viên của công ty S được chia ra làm 4 nhóm chính: từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi, từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi, từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi và từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi và kết quả được biểu diễn qua biểu đồ đoạn thẳng như hình vẽ dưới đây. Biết tổng số nhân viên có độ tuổi từ 20 đến dưới 40 tuổi là 430 người. Tính số nhân viên có độ tuổi từ 20 đến dưới 30 tuổi.

Đáp án:
Xác định tần số tương đối tương ứng với số nhân viên có độ tuổi từ 20 đến dưới 40 tuổi.
Ta tính được tổng số nhân viên của công ty S.
Từ đó tính được số nhân viên có độ tuổi từ 20 đến dưới 30 tuổi.
Tần số tương đối của số nhân viên có độ tuổi từ 20 đến dưới 40 tuổi là:
Vì tổng số nhân viên có độ tuổi từ 20 đến dưới 40 tuổi là 430 người nên 430 ứng với
Do đó số nhân viên của công ty S là:
Vậy số nhân viên có độ tuổi từ 20 đến dưới 30 tuổi là:
Đáp án: 200
Một nhóm bạn có 4 bạn gồm 2 bạn nam là Hiếu, An và hai bạn nữ là Linh, Ngọc. Chọn ngẫu nhiên 2 bạn để tham gia lao động. Số phần tử của không gian mẫu bằng bao nhiêu?
Đáp án:
Liệt kê các phần tử của không gian mẫu.
Không gian mẫu “Chọn ngẫu nhiên 2 bạn để tham gia lao động” là:
Vậy số phần tử của không gian mẫu là 6.
Đáp án: 6
Cạnh của một ngũ giác đều nội tiếp đường tròn bán kính
Đáp án:
Tính số đo mỗi góc ở tâm ứng với một cạnh:
Áp dụng tỉ số lượng giác vào tam giác

Giả sử ta có tam giác OAB như hình vẽ với O là tâm của ngũ giác đều.
Khi đó tam giác OAB cân tại O.
Kẻ
Do đó
Ta có mỗi góc ở tâm ứng với mỗi cạnh của ngũ giác đều là:
Suy ra
Xét
Suy ra
Do đó
Đáp án: 4,7
Phần 4. Tự luận
a) Tìm
b) Cho phương trình
a) Thay toạ độ của điểm M vào hàm số để tìm a.
b) Dùng
Tính tổng và tích của hai nghiệm
Biến đổi biểu thức M để xuất hiện tổng và tích của hai nghiệm.
a) Để đồ thị hàm số
Vậy với
b) Xét phương trình
Áp dụng định lí Viète, ta có:
Ta có:
Vậy
Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Điểm M nằm trên nửa đường tròn (M
a) Chứng minh rằng tứ giác ACMO nội tiếp.
b) Chứng minh rằng
c) Gọi P là giao điểm CD và AB; E là giao điểm của AM và BD; F là giao điểm của AC và BM. Chứng minh PA.PO = PC.PM và E, F, P thẳng hàng.
a) Chứng minh
Do đó A, C, M, O cùng thuộc đường tròn đường kính CO hay tứ giác ACMO nội tiếp đường tròn đường kính CO.
b) Chứng minh
Chứng minh tứ giác DMOB nội tiếp nên
Suy ra
c) Chứng minh PA.PO = PC.PM
Chứng minh
Chứng minh E, F, P thẳng hàng
Sử dụng kiến thức về đường trung trực của đoạn thẳng để chứng minh C là trung điểm của AF, D là trung điểm của BE.
Chứng minh
Giả sử E’ là giao điểm của PF và BD.
Chứng minh
Suy ra chứng minh được
Do đó D là trung điểm của BE’ nên E trùng với E’.
Vậy E, F, P thẳng hàng.

a) Vì AC và MC là hai tiếp tuyến của đường tròn (O) nên
Xét
Xét
Do đó A, C, M, O cùng thuộc đường tròn đường kính CO hay tứ giác ACMO nội tiếp đường tròn đường kính CO.
b) Ta có:
Vì
Từ (1) và (2) suy ra
Xét
Xét
Do đó D, M, O, B cùng thuộc đường tròn đường kính OD hay tứ giác DMOB nội tiếp đường tròn đường kính OD.
Do đó
Từ (3) và (4) suy ra
c) Chứng minh PA.PO = PC.PM
Xét
suy ra
Suy ra
Suy ra PA.PO = PC.PM.
Chứng minh E, F, P thẳng hàng
Vì CA và CM là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn (O) nên CA = CM, do đó C thuộc đường trung trực của AM.
OA = OM nên O thuộc đường trung trực của AM.
Do đó OC là đường trung trực của AM, hay
Mà
Nên OC // BM hay OC // BF.
Mà O là trung điểm của AB nên C là trung điểm của AF.
Chứng minh tương tự, ta được D là trung điểm của BE.
Vì
Do đó
Giả sử E’ là giao điểm của PF và BD.
Vì
suy ra
Do đó
Từ (5) và (6) suy ra
Do đó D là trung điểm của BE’. Mà D là trung điểm của BE nên E trùng với E’.
Vậy E, F, P thẳng hàng.
Một cốc thuỷ tinh đựng đầy nước có chiều cao 10cm và thể tích

Sử dụng công thức tính thể tích hình trụ để tính bán kính đáy:
Sử dụng công thức tính thể tích hình cầu để tính lượng nước bị tràn ra ngoài (vì thể tích viên bi bằng thể tích nước bị tràn ra ngoài):
Ta có thể tích của cốc thuỷ tinh là:
suy ra
Vì bán kính viên bi sắt bằng bán kính đáy cốc nên thể tích viên bi sắt là:
Vì thể tích viên bi sắt bằng lượng nước bị tràn ra ngoài nên lượng nước bị tràn ra ngoài khoảng





