Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 5

Lớp 9
90 phút
21 câu hỏi

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1:

Hàm số nào dưới đây có đồ thị nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành?

A.

y=2x+4y = 2x + 4.

B.

y=2x2y = 2{x^2}.

C.

y=−2x2y = - 2{x^2}.

D.

y=−2x+4y = - 2x + 4.

Câu 2:

Phương trình x2−6x+1−3m=0{x^2} - 6x + 1 - 3m = 0 (với m là tham số) có nghiệm là -1 khi

A.

m=−43m = \frac{{ - 4}}{3}.

B.

m=43m = \frac{4}{3}.

C.

m=83m = \frac{8}{3}.

D.

m=−83m = \frac{{ - 8}}{3}.

Câu 3:

Nếu hai số có tổng S = –5 và tích P = –14 thì hai số đó là nghiệm của phương trình:

A.

x2+5x+14=0{x^2} + 5x + 14 = 0.

B.

x2−5x+14=0{x^2} - 5x + 14 = 0.

C.

x2+5x−14=0{x^2} + 5x - 14 = 0.

D.

x2−5x−14=0{x^2} - 5x - 14 = 0.

Câu 4:

Khảo sát các bạn học sinh khối 9 của một trường THCS về thời gian sử dụng mạng xã hội trung bình trong một ngày (đơn vị: giờ) thu được kết quả như biểu đồ tần số ghép nhóm sau:

Có bao nhiêu bạn tham gia khảo sát? Biết rằng có 4 bạn sử dụng mạng xã hội từ 4,5 giờ trở lên.

A.

50.

B.

40.

C.

100.

D.

46.

Câu 5:

Xét phép thử “Gieo một đồng xu hai lần liên tiếp”. Số phần tử của không gian mẫu là

A.

11.

B.

22.

C.

33.

D.

44.

Câu 6:

Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB=3AB = 3 cm, AC=4AC = 4 cm. Độ dài của bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là

A.

5cm5cm.

B.

2cm2cm.

C.

3,5cm3,5cm.

D.

2,5cm2,5cm.

Câu 7:

Trong các phát biểu sau phát biểu nào sai?

A.

Hình vuông nội tiếp đường tròn.

B.

Mọi tứ giác đều nội tiếp đường tròn.

C.

Hình chữ nhật là tứ giác nội tiếp.

D.

Tổng số đo hai góc đối trong tứ giác nội tiếp bằng 180∘180^\circ.

Câu 8:

Cho lục giác đều ABCDEF nội tiếp đường tròn bán kính 5. Độ dài cạnh AB bằng:

A.

5.

B.

535\sqrt 3.

C.

532\frac{{5\sqrt 3 }}{2}.

D.

536\frac{{5\sqrt 3 }}{6}.

Câu 9:

Phép quay bao nhiêu độ sẽ giữ nguyên mọi điểm?

A.

0∘0^\circ.

B.

90∘90^\circ.

C.

100∘100^\circ.

D.

180∘180^\circ.

Câu 10:

Cho hình chữ nhật có chiều dài 3cm, chiều rộng 2cm. Quay hình chữ nhật đó một vòng quanh chiều dài của nó ta được một hình trụ có diện tích xung quanh bằng

A.

6π6\pi (cm2)\left( {c{m^2}} \right).

B.

8π8\pi (cm2)\left( {c{m^2}} \right).

C.

12π12\pi (cm2)\left( {c{m^2}} \right).

D.

18π18\pi (cm2)\left( {c{m^2}} \right).

Câu 11:

Cho hình nón có độ dài đường sinh là 55, bán kính đáy là 33. Diện tích toàn phần của hình nón bằng:

A.

15π15\pi.

B.

48π48\pi.

C.

39π39\pi.

D.

24π24\pi.

Câu 12:

Một mặt phẳng đi qua tâm hình cầu, cắt hình cầu theo một hình tròn có diện tích 9πcm2.9\pi c{m^2}. Thể tích của hình cầu bằng

A.

927πcm3927\pi c{{m}^{3}}.

B.

36πcm336\pi c{{m}^{3}}.

C.

6πcm36\pi c{{m}^{3}}.

D.

81πcm381\pi c{{m}^{3}}.

Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai

Câu 1:

Quãng đường AB dài 90km90km. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc và thời gian dự định. Thực tế sau khi đi được 13\frac{1}{3} quãng đường AB với vận tốc dự định thì ô tô đó nghỉ lại 2020 phút. Vì vậy để đến đúng dự định, trên quãng đường còn lại ô tô phải tăng vận tốc thêm 6km/h6km/h.

a)
Quãng đường còn lại sau khi ô tô nghỉ là 60km60km.
b)
Gọi vận tốc dự định của ô tô là x(km/h,x>0)x\left( {km/h,{\rm{ }}x > 0} \right) thì thời gian ô tô đi hết 13\frac{1}{3} quãng đường đầu là 30x(h)30x\left( h \right).
c)
Vận tốc dự định của ô tô bằng 30km/h30km/h.
d)
Thời gian ô tô đi hết quãng đường còn lại là 2,5h2,5h.
Câu 2:

Một ly nước có dạng hình trụ với bán kính đáy 4 cm và chiều cao 12 cm. Hiện tại, ly đang chứa nước với mực nước cao 7 cm. (lấy π≈3,14\pi \approx 3,14, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

a)
Chiếc ly có thể chứa tối đa 600 ml nước.
b)
Thể tích nước hiện tại trong ly khoảng 352 ml.
c)
Nếu thả một viên bi sắt dạng hình cầu có đường kính 5 cm vào ly thì nước không tràn ra ngoài.
d)
Nếu thả một viên bi sắt dạng hình cầu có đường kính 6 cm vào ly thì nước sẽ tràn ra ngoài.

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1:

Phương trình 2xx−2−5x−3=−9x2−5x+6\frac{{2x}}{{x - 2}} - \frac{5}{{x - 3}} = \frac{{ - 9}}{{{x^2} - 5x + 6}} (x≠2;x≠3)\left( {x \ne 2;x \ne 3} \right) có bao nhiêu nghiệm?

Đáp án:

Câu 2:

Khảo sát độ tuổi nhân viên của công ty S được chia ra làm 4 nhóm chính: từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi, từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi, từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi và từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi và kết quả được biểu diễn qua biểu đồ đoạn thẳng như hình vẽ dưới đây. Biết tổng số nhân viên có độ tuổi từ 20 đến dưới 40 tuổi là 430 người. Tính số nhân viên có độ tuổi từ 20 đến dưới 30 tuổi.

Đáp án:

Câu 3:

Một nhóm bạn có 4 bạn gồm 2 bạn nam là Hiếu, An và hai bạn nữ là Linh, Ngọc. Chọn ngẫu nhiên 2 bạn để tham gia lao động. Số phần tử của không gian mẫu bằng bao nhiêu?

Đáp án:

Câu 4:

Cạnh của một ngũ giác đều nội tiếp đường tròn bán kính 4cm4cm (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) là bao nhiêu cm?

Đáp án:

Phần 4. Tự luận

Câu 1:

a) Tìm aa để đồ thị hàm số y=ax2y = a{x^2} đi qua điểm M(2 ;2).M\left( {\sqrt 2 \,;{\rm{ }}2} \right).

b) Cho phương trình x2−7x+12=0{x^2} - 7x + 12 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1;x2{x_1};{x_2}. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức M=(1−25x1)x1−x2(25x2−x1−1)M = \left( {1 - 25{x_1}} \right){x_1} - {x_2}\left( {25{x_2} - {x_1} - 1} \right).

Câu 2:

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Điểm M nằm trên nửa đường tròn (M ≠\ne A; B). Tiếp tuyến tại M cắt tiếp tuyến tại A và B của đường tròn (O) lần lượt tại C và D.

a) Chứng minh rằng tứ giác ACMO nội tiếp.

b) Chứng minh rằng CAM^=ODM^\widehat {CAM} = \widehat {ODM}.

c) Gọi P là giao điểm CD và AB; E là giao điểm của AM và BD; F là giao điểm của AC và BM. Chứng minh PA.PO = PC.PM và E, F, P thẳng hàng.

Câu 3:

Một cốc thuỷ tinh đựng đầy nước có chiều cao 10cm và thể tích 90πcm390\pi c{m^3}. Người ta thả vào cốc một viên bi sắt hình cầu có bán kính bằng bán kính đáy cốc nước, viên bi sắt ngập toàn bộ trong nước. Tính lượng nước bị tràn ra ngoài. (lấy π≈3,14\pi \approx 3,14)

Gửi bài