Đề thi tham khảo giữa học kì 1 Văn 10 - Đề số 7
I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Cả đời ra bể vào ngòi
Mẹ như cây lá giữa trời gió rung
Cả đời buộc bụng thắt lưng
Mẹ như tằm nhả bỗng dưng tơ vàng
Đường đời còn rộng thênh thang
Mà tóc mẹ đã bạc sang trắng trời
Mẹ đau vẫn giữ tiếng cười
Mẹ vui vẫn để một đời nhớ thương
Bát cơm và nắng chan sương
Đói no con mẹ sẻ nhường cho nhau
Mẹ ra bới gió chân cầu
Tìm câu hát đã từ lâu dập vùi.
Chẳng ai biết đến mẹ tôi
Bạc phơ mái tóc bên trời hoa mơ
Còng lưng gánh chịu gió mưa
Nát chân tìm cái chửa chưa có gì
Cầm lòng bán cái vàng đi
Để mua những cái nhiều khi không vàng [...]
(Trích Trở về với mẹ ta thôi – Đồng Đức Bốn)
Xác định thể thơ của văn bản.
- Dựa vào số tiếng trong mỗi dòng thơ, cách gieo vần và sự phối hợp giữa các dòng thơ để xác định thể thơ.
- Với thơ lục bát: dòng 6 tiếng xen kẽ dòng 8 tiếng; tiếng thứ 6 của câu lục vần với tiếng thứ 6 của câu bát, tiếng thứ 8 của câu bát lại vần với tiếng thứ 6 của câu lục tiếp theo.
Thể thơ của văn bản: thơ tự do
Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nỗi vất vả của người mẹ được miêu tả trong đoạn trích trên
- Đọc kĩ văn bản
- Tìm các từ ngữ/hình ảnh trực tiếp gợi sự nhọc nhằn, gian lao, lam lũ của người mẹ.
Những từ ngữ, hình ảnh nói về nỗi vất vả của người mẹ được miêu tả trong đoạn trích trên là: ra bể vào ngòi, buộc bụng thắt lưng, tóc mẹ đã bạc, đau, chan sương, gánh chịu gió mưa...
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai dòng thơ sau:
Cả đời buộc bụng thắt lưng
Mẹ như tằm nhả bỗng dưng tơ vàng.
- Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ
- Gọi tên, chỉ ra biểu hiện và phân tích tác dụng
- Biện pháp tu từ so sánh: Mẹ như tằm nhả tơ vàng.
- Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh:
+ Làm nổi bật sự hy sinh thầm lặng của mẹ để tạo ra những điều tốt đẹp, quý giá dành tặng cho con.
+ Thể hiện được tình cảm yêu quý, trân trọng của người con dành cho mẹ.
+ Giúp câu thơ sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Nhận xét về tình cảm của người con đối với mẹ trong đoạn trích trên.
- Xác định cảm xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình qua từ ngữ, hình ảnh, cách gọi mẹ.
- Có thể dựa vào những chi tiết thể hiện sự thương xót, trân trọng, biết ơn, kính yêu.
- Đánh giá khái quát, không chỉ liệt kê tình cảm.
Nhận xét về tình cảm của người con dành cho mẹ:
- Tình cảm của tác giả: Tình cảm yêu thương, trân trọng, yêu quý, biết ơn mẹ, ca ngợi công ơn của mẹ.
- Nhận xét: Đây là tình cảm chân thành, sâu sắc của nhân vật trữ tình xuất phát từ lòng thương yêu, kính trọng của người con dành cho mẹ. Đó cũng là tình cảm đáng quý của người con dành cho đấng sinh thành.
Từ nội dung của phần đọc hiểu, anh/chị hãy rút ra một thông điệp mà nhà thơ muốn gửi tới người đọc.
- Xác định nội dung chính của đoạn thơ.
- Từ nội dung ấy, chuyển thành một bài học/thông điệp có ý nghĩa đối với người đọc.
- Nội dung của phần đọc hiểu: Nỗi vất vả, nhọc nhằn của mẹ và tình yêu thương tha thiết của mẹ dành cho con.
- Một thông điệp mà nhà thơ gửi tới người đọc: Phải biết yêu thương, kính trọng mẹ; quan tâm, chăm sóc, vâng lời cha mẹ...
II. VIẾT
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh người mẹ được thể hiện trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
- Xác định đúng yêu cầu của đề: phân tích hình ảnh người mẹ
- Triển khai bài viết theo bố cục ba phần; kết hợp phân tích nội dung với nghệ thuật, sử dụng dẫn chứng tiêu biểu.
- Đánh giá giá trị tư tưởng và nghệ thuật của đoạn trích.
1. Mở đoạn
Giới thiệu tác giả Đồng Đức Bốn, đoạn trích Trở về với mẹ ta thôi và hình ảnh người mẹ trong bài thơ.
2. Thân đoạn
* Chân dung người mẹ vất vả, tảo tần; nhường nhịn, hi sinh cho gia đình.
- Vất vả, tảo tần: qua các hình ảnh “ra bể vào ngòi”, “buộc bụng thắt lưng”, “tóc mẹ đã bạc”, “còng lưng gánh chịu gió mưa”, “nát chân tìm...”.
→ Khắc họa cuộc đời lam lũ, cơ cực, bươn chải, những nhọc nhằn in hằn lên dáng hình người mẹ.
- Nhường nhịn, hi sinh: “Đói no con mẹ sẻ nhường cho nhau”, “Cầm lòng bán cái vàng đi...”.
→ Mẹ luôn chắt chiu, nhường phần tốt đẹp cho con, sẵn sàng hi sinh những gì quý giá của bản thân vì gia đình.
- Tình cảm của người con: thương xót, yêu thương, kính trọng và biết ơn sâu sắc trước những hi sinh âm thầm của mẹ.
=> Chủ đề: Đoạn thơ ca ngợi tình mẫu tử và vẻ đẹp của người mẹ tảo tần, giàu yêu thương, luôn âm thầm hi sinh vì con; qua đó thể hiện lòng yêu thương, kính trọng và biết ơn của người con đối với mẹ.
* Đặc sắc nghệ thuật:
- Thể thơ lục bát truyền thống, giàu nhạc điệu, phù hợp với việc bộc lộ tình cảm về mẹ.
- Ngôn từ mộc mạc, gần gũi nhưng giàu hình ảnh và sức gợi.
- Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ
3. Kết đoạn
Khẳng định vẻ đẹp của hình ảnh người mẹ
Lord Byron, nhà thơ lãng mạn người Anh cho rằng: Để biết niềm vui, phải biết chia sẻ. Hạnh phúc sinh ra từ hai thứ đó.
Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về vai trò của sự đồng cảm, sẻ chia trong cuộc sống.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận
- Vận dụng thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Kết hợp lí lẽ với dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề.
- Bố cục bài viết đảm bảo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
2. Thân bài :
* Giải thích:
- Khái quát ý kiến: Ý kiến nhấn mạnh vai trò của chia sẻ, đồng cảm trong cuộc sống.
+ Đồng cảm có nghĩa là biết rung cảm trước những vui buồn của người khác, đặt mình vào vị trí của người khác để thấu hiểu họ.
+ Chia sẻ tức là san sẻ và giúp đỡ về vật chất và tinh thần với người khác, để họ có thể vượt qua khó khăn, trắc trở.
=> Đồng cảm, chia sẻ chính là chìa khóa để ta bước vào thế giới tâm hồn của người khác, để cùng nhau gắn kết và xây dựng một cuộc sống trong yêu thương, niềm vui và hạnh phúc.
* Biểu hiện: Hs chỉ ra những biểu hiện của sự đồng cảm - sẻ chia trong đời sống: một ánh mắt, một nụ cười khích lệ, một cái siết tay thật nhẹ, một cái ôm và một lời nói…
* Vai trò/ý nghĩa của sự đồng cảm và sẻ chia trong đời sống: Hs kết hợp lí lẽ và dẫn chứng để phân tích làm sáng tỏ vai trò/ ý nghĩa của sự đồng cảm, sẻ chia trong đời sống, tham khảo một số gợi ý sau:
- Sự đồng cảm với cảnh ngộ của người khác sẽ giúp san sẻ những khó khăn, thiệt thòi về cả tinh thần, vật chất với những người xung quanh.
- Đồng cảm, sẻ chia sẽ kéo gần khoảng cách giữa người với người và là khởi nguồn cho những điều tốt đẹp.
- Đồng cảm, sẻ chia trong các mối quan hệ là chất keo dính bền chặt, lâu dài.
- Có đồng cảm, sẻ chia với nhau thì mới thấu hiểu cho nhau, tin tưởng và sẵn sàng đồng hành.
- Khi biết đồng cảm, sẻ chia, mỗi người sẽ trở nên bao dung hơn, chín chắn và trưởng thành hơn.
Dẫn chứng: Hs lựa chọn và phân tích dẫn chứng về sẻ chia đồng cảm một cách tiêu biểu, thuyết phục.
* Bàn bạc, mở rộng:
- Nếu cuộc sống này không có sự đồng cảm thì chúng ta sẽ sống trong sự lạnh lẽo và ghen ghét, đố kị. Như vậy, cuộc đời của chúng ta sẽ trở nên vô nghĩa, sống mà chỉ như đang tồn tại, không có tình yêu thương.
- Phê phán người ích kỉ, luôn đố kị, chỉ nghĩ đến bản thân mình, họ vô cảm trước nỗi khổ đau, mất mát của người khác.
* Bài học nhận thức và hành động: Hs rút ra được bài học nhận thức và hành động cho bản thân, tham khảo:
- Nhận thức sâu sắc về vai trò của sự đồng cảm chia sẻ; tránh xa lối sống vô cảm, ích kỉ; đồng cảm với những người xung quanh và chia sẻ trong khả năng của mình.
- Hành động: Cần tích cực rèn luyện bản thân, hoàn thiện nhân cách, có những hành động cụ thể biểu hiện sự thấu hiểu, đồng cảm, sẻ chia của mình với mọi người…
3. Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.





