Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 4

Lớp 9
90 phút
21 câu hỏi

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1:

Cho đồ thị hàm số y=ax2y = a{x^2} là parabol như hình vẽ. Khi đó giá trị của aa bằng

A.

22.

B.

−2- 2.

C.

12\frac{1}{2}.

D.

−12\frac{{ - 1}}{2}.

Câu 2:

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn?

A.

2x−4=02x - 4 = 0.

B.

x2+2x+1=0{x^2} + 2x + 1 = 0.

C.

x2−x+4=0{x^2} - \sqrt x + 4 = 0.

D.

0x2+2x−4=00{x^2} + 2x - 4 = 0.

Câu 3:

Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 23 và tích của chúng bằng 120. Vậy hai số cần tìm:

A.

23 và 120.

B.

10 và 8.

C.

15 và 8.

D.

15 và 18.

Câu 4:

Cho bảng tần số tương đối ghép nhóm về thời gian đi từ nhà đến trường của học sinh lớp 9A9A như sau:

Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng, ta dùng giá trị nào đại diện cho nhóm số liệu [20;30)\left[ {20;30} \right).

A.

55.

B.

1515.

C.

2525.

D.

2020.

Câu 5:

Một hộp chứa 4 quả cầu cùng loại trong đó có 1 quả cầu đỏ, 1 quả cầu xanh và 2 quả cầu vàng. Chọn ngẫu nhiên đồng thời ra hai quả cầu. Xác suất của biến cố “Chọn được 1 quả cầu đỏ và 1 quả cầu vàng” là

A.

16\frac{1}{6}.

B.

14\frac{1}{4}.

C.

13\frac{1}{3}.

D.

23\frac{2}{3}.

Câu 6:

Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB=24AB = 24 cm, AC=18AC = 18 cm. Chu vi đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng

A.

30πcm30\pi {\rm{cm}}.

B.

225πcm225\pi {\rm{cm}}.

C.

60πcm60\pi {\rm{cm}}.

D.

15πcm15\pi {\rm{cm}}.

Câu 7:

Độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp hình vuông có cạnh bằng 4 cm là:

A.

32cm3\sqrt 2 cm.

B.

42cm4\sqrt 2 cm.

C.

2cm\sqrt 2 cm.

D.

22cm2\sqrt 2 cm.

Câu 8:

Trong các hình vẽ sau, hình nào có dạng đa giác đều?

A.

Hình 1.

B.

Hình 2.

C.

Hình 3.

D.

Hình 4.

Câu 9:

Phép quay nào với O là tâm biến tam giác đều thành chính nó?

A.

90∘90^\circ.

B.

100∘100^\circ.

C.

110∘110^\circ.

D.

120∘120^\circ.

Câu 10:

Cho hình trụ sau. Cạnh AB quét nên mặt xung quanh của hình trụ, mỗi vị trí của cạnh AB gọi là:

A.

Đường sinh.

B.

Bán kính đáy.

C.

Chiều cao.

D.

Đường kính đáy.

Câu 11:

Cho hình nón có bán kính đáy r=2cmr = 2cm. Biết diện tích xung quanh của hình nón là 25πcm32\sqrt 5 \pi c{m^3}, tính thể tích của hình nón.

A.

πcm3\pi c{m^3}.

B.

53πcm3\frac{5}{3}\pi c{m^3}.

C.

43πcm3\frac{4}{3}\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.

D.

23πcm3\frac{2}{3}\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.

Câu 12:

Cho hình vẽ dưới đây

Bán kính hình cầu bằng

A.

10cm.\sqrt {10} cm.

B.

5cm.5cm.

C.

10cm.10cm.

D.

20cm.20cm.

Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai

Câu 1:

Một mảnh vườn hình chữ nhật ABCD có chu vi và diện tích lần lượt là 70 m và 250 m2{m^2}. Người ta chia mảnh vườn đó thành ba khu vực: khu tiểu cảnh ADE, khu trồng hoa BEDF, khu thư giãn BCF với BE=DF=6mBE = DF = 6m như mô tả ở hình bên. Gọi chiều dài của mảnh vườn của x(m),x>0x\left( m \right),x > 0.

a)
x(70−x)=250x\left( {70 - x} \right) = 250.
b)
Chiều dài mảnh vườn là 25m, chiều rộng là 10m.
c)
Diện tích khu tiểu cảnh là 60 m2.
d)
Người chủ vườn đã thuê người trồng hoa ở khu trồng hoa với chi phí là 50 000 đồng/m2{m^2} thì số tiền chủ vườn phải trả cho người trồng hoa để trồng hết khu vườn hoa đó là 30000003{\rm{ }}000{\rm{ }}000 đồng.
Câu 2:

Minh thực hiện thí nghiệm với một cốc thủy tinh có dạng hình trụ, đường kính đáy 6 cm, chiều cao 10 cm. Minh bỏ một quả bóng bàn (đường kính 40 mm) vào cốc và rót thêm 200 cm3c{m^3} nước, sau đó mức nước dâng lên đến 7,2 cm. (lấy π≈3,14\pi \approx 3,14, làm tròn các kết quả đến hàng phần trăm)

a)
Lượng nước tối đa mà chiếc cốc thuỷ tinh có thể chứa là 282,6cm3282,6c{m^3}.
b)
Thể tích của quả bóng bàn là khoảng 33,49 cm³.
c)
Thể tích phần nổi của quả bóng bàn chiếm khoảng 10,36% tổng thể tích của nó.
d)
Nếu quả bóng bàn bị nhấn chìm hoàn toàn, mức nước trong cốc sẽ cao hơn 7,5 cm.

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1:

Cho hàm số y=−3x2y = - 3{x^2}. Có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị của hàm số mà có tung độ bằng -1?

Đáp án:

Câu 2:

Sau khi điều tra về thời gian tự học buổi tối của học sinh lớp 9A có 30 học sinh, ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:

Số học sinh tự học từ 1 tiếng trở lên bằng bao nhiêu?

Đáp án:

Câu 3:

Một bó hoa gồm 2 bông hoa màu đỏ, 1 bông hoa màu hồng và 1 bông hoa màu vàng. Bạn An chọn ngẫu nhiên 2 bông hoa từ bó hoa đó. Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Trong 2 bông hoa được chọn ra, có duy nhất 1 bông hoa màu đỏ” là bao nhiêu?

Đáp án:

Câu 4:

Cho ngũ giác đều ABCDE và một điểm P sao cho ΔDPE\Delta DPE đều . Số đo APC^\widehat {APC} bằng bao nhiêu độ?

Đáp án:

Phần 4. Tự luận

Câu 1:

a) Tìm các điểm M thuộc (P): y=−14x2y = \frac{{ - 1}}{4}{x^2} có tung độ gấp 2 lần hoành độ và khác 0.

b) Cho phương trình x2−x−10=0{x^2} - x - 10 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1;x2{x_1};{x_2}. Không giải phương trình, hãy tính x13+x23x_1^3 + x_2^3.

Câu 2:

Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O). Kẻ đường cao AD của ΔABC\Delta ABC và đường kính AE của đường tròn (O). Gọi F là chân đường vuông góc kẻ từ B đến AE.

a) Chứng minh tứ giác ABDF nội tiếp.

b) Chứng minh: AB.AC = AD.AE.

c) Chứng minh: DF ⊥\bot AC.

Câu 3:

Một cái mũ bằng vải của nhà ảo thuật gia gồm phần dạng hình trụ (có tổng diện tích vải là S1{S_1}) và phần dạng hình vành khuyên (có tổng diện tích vải là S2{S_2} với các kích thước như hình vẽ). Tính tổng r + d sao cho biểu thức P=3S2−S1P = 3{S_2} - {S_1} đạt giá trị lớn nhất. (không kể viền, mép, phần thừa)

Gửi bài