Đề giữa học kì 2 Toán 9 năm 2025 – 2026 trường THCS Động Đạt 1 – Thái Nguyên
Cho hàm số có đồ thị
a) Vẽ đồ thị hàm số trên
b) Tìm các điểm thuộc parabol có tung độ
a) Lập bảng giá trị tương ứng của và (thường chọn 5 điểm: ). Biểu diễn các điểm trên mặt phẳng tọa độ và vẽ đường cong Parabol đi qua các điểm đó.
b) Thay vào công thức hàm số để giải tìm hoành độ .
Từ đó kết luận tọa độ các điểm cần tìm.
a) Bảng giá trị của tương ứng với giá trị của như sau:

Đồ thị hàm số:

b) Thay vào hàm số ta được:
Suy ra hoặc .
Vậy có 2 điểm thuộc có tung độ bằng 4 là ; .
Giải phương trình sau:
a)
b)
- Sử dụng công thức nghiệm hoặc công thức nghiệm thu gọn để giải phương trình bậc hai ().
- Hoặc áp dụng tính chất nhẩm nghiệm:
+ Nếu thì phương trình có 2 nghiệm: \(x_{1} = 1;\mspace{6mu} x_{2} = \dfrac{c}{a}\).
+ Nếu thì phương trình có 2 nghiệm: \(x_{1} = - 1;\mspace{6mu} x_{2} = - \dfrac{c}{a}\).
a) Ta có: a = 1, b = −2, c = −3
Ta thấy: a − b + c = 1 − (−2) + (−3) = 0
Nên phương trình có 2 nghiệm: x = −1; x = 3
b)
Nhân cả hai vế với 5 để khử số thập phân:
Với .
Ta có: ;
Khi đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
; .
Vậy nghiệm của phương trình là .
Cho phương trình: (1) với m là tham số.
a) Giải phương trình (1) với m = 2
b) Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thoả mãn:
a) Thay vào phương trình rồi giải phương trình bậc hai thu được bằng nhẩm nghiệm hoặc .
b)
- Tìm điều kiện để phương trình có hai nghiệm phân biệt:
- Áp dụng hệ thức Vi-ét: ,
- Biến đổi biểu thức bài cho về dạng tổng và tích:
- Thay các biểu thức Vi-ét vào, giải phương trình tìm và đối chiếu với điều kiện .
a) Thay m = 2 vào phương trình ta được:
Ta thấy
Nên phương trình có hai nghiệm là ; .
Vậy m = 2 thì phương trình có hai nghiệm là ; .
b) Ta có:
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì hay
Áp dụng định lý Vi-ét ta có:
;
Ta có:
Thay ; vào phương trình trên ta được:
(TM)
Vậy là giá trị cần tìm.
Một xưởng may phải may 1800 chiếc áo trong một thời gian quy định. Thực tế, do cải tiến kỹ thuật nên mỗi ngày xưởng may đã may được nhiều hơn 10 chiếc áo so với số áo phải may trong một ngày theo kế hoạch. Do đó xưởng may đã hoàn thành kế hoạch trước thời hạn 6 ngày. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng may đó phải may xong bao nhiêu chiếc áo.
Bước 1: Đặt ẩn (thường là năng suất theo kế hoạch ), nêu đơn vị và điều kiện cho ẩn.
Bước 2: Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và đại lượng đã biết (Năng suất thực tế, Thời gian kế hoạch, Thời gian thực tế).
Bước 3: Lập phương trình dựa vào mối liên hệ về thời gian hoàn thành ("trước thời hạn 6 ngày")
Bước 4: Giải phương trình thu được, chọn nghiệm thỏa mãn điều kiện và kết luận.
Gọi số chiếc áo xưởng may phải may trong một ngày theo kế hoạch là (chiếc áo). ()
Khi đó, số chiếc áo xưởng may phải may trong một ngày theo thực tế là (chiếc áo).
Thời gian xưởng may áo theo kế hoạch là: (ngày)
Thời gian xưởng may áo theo thực tế là: (ngày)
Vì xưởng may đã hoàn thành kế hoạch trước thời hạn 6 ngày
nên ta có phương trình:
TH1:
(KTM)
TH1:
(TM)
Vậy mỗi ngày theo kế hoạch xưởng phải may xong 50 chiếc áo.
Cho hình vẽ biết =500, = 300

a) Tính số đo cung nhỏ BC
b) Tính
a) Áp dụng tính chất góc nội tiếp: Trong một đường tròn, số đo góc nội tiếp bằng một nửa số đo của cung bị chắn.
b) Tính góc nội tiếp chắn cung nhỏ hoặc sử dụng quan hệ giữa góc có đỉnh ở bên trong đường tròn/tổng các góc trong tam giác .
a) Vì là góc nội tiếp chắn cung BC nên
sđ
b) Vì và là 2 góc nội tiếp cùng chắn cung BC nên .
Xét có:
(Tổng các góc trong tam giác)
Cho tam giác đều ABC có AB = 6cm nội tiếp (O)

a) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp ∆ABC.
b) Phép quay thuận chiều 1200 tâm O biến các điểm A, B, C thành điểm nào?
Liệt kê thêm 2 phép quay giữ nguyên tam giác đều ABC
a) Trong tam giác đều cạnh , tâm đường tròn ngoại tiếp trùng với trọng tâm. Bán kính đường tròn ngoại tiếp được tính bằng công thức .
b) Tính các góc ở tâm . Sử dụng định nghĩa phép quay tâm góc biến điểm thành điểm sao cho và góc quay theo chiều kim đồng hồ (thuận chiều).
a) Bán kính đường tròn ngoại tiếp là ( cm)
b) Vì đều nên suy ra (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn 1 cung)
Tương tự
Phép quay thuận chiều tâm O biến điểm A thành điểm C, biến điểm C thành điểm B, biến điểm B thành điểm A,
Hai phép quay thuận chiều , tâm O giữ nguyên tam giác đều
Cho đường tròn (O) đường kính BC . Từ điểm A vẽ các tiếp tuyến AM ; AN với M , N là các tiếp điểm. Qua A vẽ đường thẳng cắt đường tròn (O) tại hai điểm E và F sao cho AE < AF.
a) Chứng minh tứ giác AMON nội tiếp.
b) Gọi H là giao điểm của AO và MN. Chứng minh AE.AF = AH .AO
a) Chứng minh A,M, O thuộc đường tròn đường kính AO
và A, N, O thuộc đường tròn đường kính AO
Từ đó suy ra bốn điểm A, M, O, N cùng thuộc đường tròn đường kính AO.
Hay tứ giác AMON nội tiếp đường tròn.
b) Chứng minh tại và chứng minh (g.g) để suy ra .
Chứng minh (g.g) để suy ra .
Kết hợp hai đẳng thức trên để được .

a) Vì AM là tiếp tuyến của (O) ( M là tiếp điểm) (GT)
AM OM tại suy ra AMO vuông tại M
Suy ra A,M, O thuộc đường tròn đường kính AO (1)
Vì AN là tiếp tuyến của (O) ( N là tiếp điểm) (GT)
AN ON tại N suy ra ANO vuông tại N
Suy ra A, N, O thuộc đường tròn đường kính AO (2)
Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm A, M, O, N cùng thuộc đường tròn đường kính AO.
Hay tứ giác AMON nội tiếp đường tròn.
b) Gọi H là giao điểm của AO và MN.
Vì AM; AN là hai tiếp tuyến của (O) ( M, N thuộc (O) )
Nên AM = AN ; AO là tia phân giác của góc MAN (tính chất).
Suy ra cân tại có là đường phân giác nên là đường trung trực của MN , do đó tại H
Xét và ta có:
chung
Do đó (g.g)
Suy ra (hai cạnh tương ứng)
Hay AM 2 = AH .AO (1)
Xét và có:
chung
(cùng bù )
Do đó (g.g)
Suy ra
Hay
Mà
Lại có (Định lý Pythagore, vuông tại .
Do đó: (Do OM = OB bán kính
đường tròn (O)).
Suy ra AE.AF AM 2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra AH .AO = AE.AF (đpcm)
Cho phương trình ( là tham số khác 0) có hai nghiệm phân biệt , . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
Sử dụng định lý Vi-ét và áp dụng BĐT Cauchy (Cô-si).
Phương trình có hai nghiệm phâm biệt khi hay
Suy ra hoặc (*)
Áp dụng định lý Vi-ét, ta có:
Ta có:
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho 2 số dương:
Do đó,
TH1:
TH2:
Vậy với





