Đề giữa kì 2 Toán 9 năm 2025 – 2026 trường THCS Nguyễn Huệ – Đà Nẵng
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Trên đồ thị của hàm số y = 2x2. Điểm đối xứng với điểm (1; 2) qua trục tung Oy là
Hai điểm đối xứng với nhau qua trục tung sẽ có tung độ bằng nhau và hoành độ đối nhau: Điểm đối xứng qua thành .
Tọa độ điểm đối xứng với điểm qua trục tung là .
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai một ẩn?
Phương trình bậc hai một ẩn có dạng với là các số thực và ( là ẩn số).
có dạng với , nên là phương trình bậc hai một ẩn.
Phương trình bậc hai x2 + 3x – 2 = 0 có hệ số a, b, c lần lượt là
Phương trình bậc hai một ẩn có dạng . So sánh các hệ số đi liền với , và hệ số tự do để xác định .
Phương trình có các hệ số tương ứng là: .
Hình vẽ nào sau đây có chứa góc nội tiếp?

Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó.
Hình a: Đỉnh góc O trùng với tâm đường tròn nên là góc ở tâm.
Hình b: Đỉnh B nằm trên đường tròn, hai cạnh BA, BC chứa hai dây cung của đường tròn nên là góc nội tiếp.
Hình c: Đỉnh A nằm trong đường tròn (không thuộc đường tròn).
Hình d: Đỉnh A nằm ngoài đường tròn.
Đường tròn ngoại tiếp tam giác là đường tròn
Sử dụng định nghĩa đường tròn ngoại tiếp tam giác.
Đường tròn ngoại tiếp tam giác là đường tròn đi qua tất cả ba đỉnh của tam giác đó.
Cho tam giác ABC vuông tại A. Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là
Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền.
Tam giác ABC vuông tại A nên cạnh huyền là BC. Do đó, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là trung điểm của cạnh BC.
Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của ba đường
Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của ba đường phân giác trong của tam giác đó.
Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của ba đường phân giác.
Đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh a có bán kính bằng
Đối với tam giác đều cạnh :
+ Đường cao / đường trung tuyến:
+ Bán kính đường tròn nội tiếp:
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh được tính bằng .
Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối nhau bằng
Sử dụng tính chất của tứ giác nội tiếp: Tổng số đo hai góc đối diện của một tứ giác nội tiếp bằng .
Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối nhau bằng .
Đa giác đều là đa giác lồi có
Sử dụng định nghĩa đa giác đều.
Đa giác đều là đa giác lồi có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
Cho hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn (O) như hình vẽ. Phép quay thuận chiều 900 tâm O biến điểm A thành

Sử dụng định nghĩa phép quay tâm góc quay : Phép quay thuận chiều quay các đỉnh theo chiều kim đồng hồ một góc .
Xét hình vuông nội tiếp đường tròn tâm :
Góc quay thuận chiều (theo chiều kim đồng hồ) tâm biến bán kính thành bán kính , tức là biến điểm thành điểm .
Trong các hình phẳng sau, hình phẳng có dạng đa giác đều là hình

Đa giác đều là hình phẳng lồi được giới hạn bởi các đoạn thẳng bằng nhau và các góc bằng nhau.
Hình b là hình vuông (tứ giác đều).
Hình d là hình lục giác đều.
Các hình a, c, e không phải là đa giác lồi
Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Cho hàm số y = ax2 với a ≠ 0.
Áp dụng tính chất đồ thị hàm số ():
+ Đồ thị nhận trục tung làm trục đối xứng.
+ Luôn đi qua gốc tọa độ .
+ Nếu , đồ thị nằm phía trên trục hoành.
+ Nếu , đồ thị nằm phía dưới trục hoành.
a) Đồ thị hàm số có trục đối xứng là trục tung Đúng.
b) Nếu thì đồ thị nằm phía trên trục hoành Sai.
c) Nếu thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành Sai.
d) Đồ thị hàm số luôn đi qua gốc tọa độ Đúng
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong một đường tròn, một góc nội tiếp có số đo . Hãy tính số đo của cung bị chắn bởi góc nội tiếp đó. (Đơn vị độ)
Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng một nửa số đo của cung bị chắn.
Số đo của cung bị chắn bởi góc nội tiếp là:
Phần 4. Tự luận
Cho hàm số y = 2x2
a) Thiết lập bảng giá trị của hàm số đã cho.
b) Vẽ đồ thị hàm số đã cho.
a) Lập bảng giá trị bằng cách cho nhận các giá trị rồi tính tương ứng.
b) Biểu diễn 5 điểm vừa tìm được lên mặt phẳng tọa độ và vẽ đường Parabol đi qua các điểm đó.
a) Tìm đúng toạ độ 5 điểm đặc biệt trên đồ thị (có tính chất đối xứng)

b) Vẽ đúng dạng của đồ thị.
+ Biểu diễn các điểm , , , , trên hệ trục tọa độ .
+ Vẽ đường Parabol đi qua điểm trên, nằm phía trên trục hoành và nhận làm trục đối xứng

Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích hai nghiệm của phương trình 3x2 – 5x – 6 = 0.
Sử dụng Định lý Viète cho phương trình ():
+ Tổng hai nghiệm:
+ Tích hai nghiệm:
Phương trình có .
Theo định lý Viète ta có:
.
=
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O), hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại điểm E.
Biết (hình vẽ bên).

a) Tính số đo các góc .
b) Tính số đo các góc của tứ giác ABCD.
Trong đường tròn, các góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.
Trong tứ giác nội tiếp, tổng hai góc đối diện bằng .
a) Ta có: = = 500 (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AB)
Tương tự, = = 300 (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC)
Suy ra, + = 500 + 300 = 800
Ta cũng có, = = 700 (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AD)
Suy ra, + = 700 + 500 = 1200
b) Từ câu a, ta có = 800, = 1200
Lại có, + = 1800 (hai góc đối của tứ giác nội tiếp)
Suy ra, = 1800 = 1000
Tương tự, + = 1800 (hai góc đối của tứ giác nội tiếp)
Suy ra, = 1800 = 600
Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) như hình vẽ. Hãy tìm 2 phép quay giữ nguyên tam giác đều ABC.

Sử dụng tính chất đối xứng quay của tam giác đều: Phép quay tâm góc () biến các đỉnh của tam giác thành các đỉnh còn lại của chính tam giác đó.
Phép quay thuận chiều 1200 tâm O biến điểm A thành điểm C, điểm C thành điểm B, điểm B thành điểm A nên là phép quay giữ nguyên tam giác đều ABC.
Phép quay thuận chiều 2400 tâm O biến điểm A thành điểm B, điểm C thành điểm A, điểm B thành điểm C nên là phép quay giữ nguyên tam giác đều ABC.
Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Nếu cả chiều dài và chiều rộng cùng tăng thêm 5cm thì được một hình chữ nhật mới có diện tích bằng 153 cm2. Tìm chu vi hình chữ nhật ban đầu.
+ Biểu diễn các kích thước của hình chữ nhật theo ẩn .
+ Lập phương trình biểu diễn diện tích hình chữ nhật mới
+ Giải phương trình bậc hai thu được để tìm (loại nghiệm không thỏa mãn điều kiện).
+ Tính chu vi ban đầu
Gọi (cm) là chiều rộng hình chữ nhật lúc đầu ()
Chiều dài hình chữ nhật lúc đầu: (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật sau khi tăng thêm 5cm: (cm)
Chiều dài hình chữ nhật sau khi tăng thêm 5cm: (cm)
Theo đề bài ta có phương trình:
TH1:
(KTM)
TH2:
(TM)
Vậy chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật ban đầu là: 12 cm và 4 cm
Khi đó, chu vi hình chữ nhật ban đầu là: (12 + 4).2 = 32 (cm)





