Đề thi giữa học kì 2 Toán 9 - Đề số 5
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Trong các hàm số sau hàm số nào có dạng với
.
.
.
.
Xác định xem hàm số nào có dạng .
Hàm số có dạng .
Đáp án C
Cho phương trình bậc hai . Phương trình có nghiệm là
Phương trình vô nghiệm.
Phương trình có nghiệm kép .
Phương trình có hai nghiệm phân biệt là , .
Phương trình có hai nghiệm phân biệt là , .
Xác định để xác định nghiệm của phương trình.
(Ta cũng có thể sử dụng máy tính cầm tay để xác định nghiệm)
Hệ số . Ta có nên phương trình vô nghiệm.
Đáp án A
Cho \(u + v = - 4\) và \(u.v = - 21\), . Giá trị của là
.
.
.
.
Xác định phương trình khi biết tổng và tích:
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình bậc hai: \(x^2 − Sx + P = 0\). Điều kiện để có hai số đó là \(S^2 − 4P \ge 0\)
Từ đó giải phương trình tìm u. (đối với bài tập trắc nghiệm có thể bấm máy tính cầm tay)
Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình
Giải ta được \(u = - 7\) và .
Đáp án D
Gieo một con xúc xắc 50 lần và được kết quả như sau:

Tần số xuất hiện của mặt ba chấm là:
6.
7.
8.
9.
Quan sát bảng tần số để xác định tần số xuất hiện của mặt ba chấm.
Tần số xuất hiện của mặt ba chấm là 9.
Đáp án D
Một đường tròn là đường tròn nội tiếp nếu nó:
Đi qua các đỉnh của một tam giác.
Tiếp xúc với các đường thẳng chứa các cạnh của tam giác.
Tiếp xúc với các cạnh của tam giác.
Nằm trong một tam giác.
Dựa vào khái niệm đường tròn nội tiếp tam giác:

Theo khái niệm, đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh của tam giác nên đáp án C đúng.
Đáp án C
Tứ giác nội tiếp đường tròn. Biết sđ và , tính .
.
.
.
.
Ta tính thông qua số đo cung BD: Số đo góc nội tiếp bằng một nửa số đo cung nhỏ đó.
Sử dụng định lí tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp bằng để tính .

Vì tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn nên chắn cung BD.
Mà nên sđ (góc nội tiếp chắn cung BD).
Vì tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn nên , suy ra
Đáp án B
Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Trong môn Sinh học, một lớp 9 khảo sát về nhóm máu của các học sinh trong lớp. Kết quả khảo sát được trình bày như sau:

d) Biểu đồ tần số tương đối về nhóm máu của các học sinh trong lớp như sau:

a) Số học sinh tham gia khảo sát bằng tổng tần số của các nhóm máu.
b) So sánh tần số các nhóm máu.
c) Tần số tương đối của giá trị bằng tần số của giá trị với tổng tần số.
d) Tính tần số tương đối và vẽ biểu đồ tần số tương đối về nhóm máu của các học sinh trong lớp.
a) Đúng
Số học sinh tham gia khảo sát là:
12 + 8 + 4 + 16 = 40.
b) Sai
Quan sát bảng tần số, ta thấy tần số của nhóm máu AB nhỏ nhất nên số học sinh có nhóm máu AB là ít nhất.
c) Sai
Tần số tương đối của nhóm máu AB là:
\(\frac{4}{{40}}.100\% = 10\%\).
d) Đúng
Từ bảng tần số, ta có bảng tần số tương đối như sau:

Biểu đồ tần số tương đối về nhóm máu của các học sinh trong lớp là:

Đáp án ĐSSĐ
Cho đường tròn đường kính . Gọi là điểm nằm giữa và (H không là trung điểm của OB). Kẻ dây vuông góc với tại . Trên cung nhỏ lấy điểm , kẻ vuông góc với tại . Đường thẳng cắt tại .
a) Chứng minh bốn điểm A, H, C, K thuộc cùng một đường tròn nên AHCK là tứ giác nội tiếp.
b) Dựa vào định lí tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp.
c) Dựa vào kiến thức về góc nội tiếp: Hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.
d) Sử dụng kiến thức về góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
Chứng minh suy ra tỉ số cạnh bằng nhau.

a) Đúng
Xét tam giác ACK vuông tại K ( tại K) nên K thuộc đường tròn đường kính AC.
Xét tam giác ACH vuông tại H ( tại H) nên H thuộc đường tròn đường kính AC.
Do đó bốn điểm A, H, C, K thuộc đường tròn đường kính AC hay tứ giác AHCK là tứ giác nội tiếp.
b) Sai
Vì tứ giác là tứ giác nội tiếp nên (tính chất tứ giác nội tiếp) nên b sai.
c) Đúng
Ta có: (hai góc nội tiếp chắn cung EC) hay .
d) Đúng
Xét đường tròn đường kính có (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Suy ra vuông tại C.
Xét và có:
chung
Suy ra
Do đó nên
Đáp án ĐSĐĐ
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Giá trị của hàm số tại bằng …
Đáp án:
Thay vào hàm số để tìm .
Thay vào hàm số, ta được: .
Đáp án: -27
Phương trình (với a, b là các số nguyên) có một nghiệm là . Tổng của a và b là:
Đáp án:
Thay nghiệm vào phương trình, lập hệ phương trình hai ẩn a, b để tìm a, b.
Áp dụng định lí Viète để vào phương trình tìm được để tìm nghiệp còn lại.
Gọi là hai nghiệm của phương trình (1).
Không mất tính tổng quát, giả sử và là nghiệm còn lại.
Thay và (1) ta được:
Vì a, b là các số nguyên nên ta có hệ:
Suy ra phương trình (1) là
Ta có:
Đáp án: -6
Trong 3 ngày từ 21 – 23/8/2023 hệ thống cửa hàng của BiTi’s tại Hải Phòng đã thống kê số lượng bán được của mẫu giày phiên bản BITI’S HUNTER X LITEFLEX 3.0 theo bảng số liệu sau:

Tần số tương đối của cỡ giày số 39 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười) là:
(không điền dấu %)
Đáp án:
Xác định tần số của cỡ giày số 39 và tổng các tần số.
Tần số tương đối của giá trị bằng tỉ số phần trăm giữa tần số của giá trị với tổng tần số.
Quan sát bảng trên ta thấy cỡ giày 39 có số lần xuất hiện là 154.
Tổng các tần số là 969.
Khi đó tần số tương đối của cỡ giày số 39 là:
Đáp án: 15,9
Cho tam giác ABC vuông cân tại A, có
Đáp án:
Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông cân có bán kính bằng một nửa cạnh huyền của tam giác vuông cân.

Tam giác ABC vuông cân tại A nên
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta có:
Vì tam giác ABC vuông tại A nên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có đường kính là cạnh huyền BC.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:
Đáp án: 5
Phần 4. Tự luận
Bác An đi xe máy từ nhà đến nơi làm việc cách nhau 60km với vận tốc dự định trước. Sau khi đi được
Gọi vận tốc dự định của bác An đi từ nhà đến nơi làm việc là
Lập các biểu thức biểu diễn thời gian bác An đi
Từ đó lập phương trình bậc hai ẩn
Giải phương trình, kết hợp điều kiện ban đầu của
Đổi 20 phút =
Gọi vận tốc dự định của bác An đi từ nhà đến nơi làm việc là
Khi đó vận tốc bác An đi quãng đường còn lại là:
Thời gian bác An dự định đi từ nhà đến nơi làm việc là:
Thời gian bác An đi
Quãng đường còn lại là:
Thời gian bác An đi quãng đường còn lại là:
Vì bác An đến nơi làm việc muộn hơn dự định 20 phút nên ta có phương trình:
Giải phương trình ta được
Vậy vận tốc dự định của bác An khi đi từ nhà đến nơi làm việc là 40km/h.
Một chiếc máy quay ở đài truyền hình được đặt trên giá đỡ 3 chân, các điểm tiếp xúc với mặt đất của 3 chân lần lượt là 3 đỉnh A, B, C của tam giác đều ABC. Tính khoảng cách giữa hai vị trí A và B biết bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là 6dm.

Tính khoảng cách giữa hai vị trí A và B chính là tìm cạnh của tam giác đều ABC khi biết bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác.
Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh a có tâm là trọng tâm của tam giác đó và bán kính bằng

Gọi tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là O. Vì tam giác ABC đều nên bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng
Suy ra
Vậy khoảng cách A và B là
Phương trình
Xác định số nghiệm của phương trình sử dụng
Áp dụng định lí Viète để tìm ra nghiệm
Thay nghiệm vừa tìm được vào A.
Phương trình
Áp dụng định lí Viète, ta có:
Khi đó:





