Đề thi giữa học kì 2 Toán 9 - Đề số 4
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số ?
.
.
.
.
Thay từng điểm xem điểm xem điểm nào thỏa mãn .
Vì hàm số nên các điểm thuộc đồ thị hàm số có tung độ dương, loại đáp án C, D.
Thay vào hàm số, ta được: nên điểm thuộc đồ thị hàm số.
Thay vào hàm số, ta được: nên điểm không thuộc đồ thị hàm số.
Đáp án A
Phương trình có tổng hai nghiệm là:
-4.
7.
-3.
-7.
Xác định để xác định nghiệm của phương trình.
(Ta cũng có thể sử dụng máy tính cầm tay để xác định nghiệm)
Phương trình có hai nghiệm là nên tổng hai nghiệm là .
Đáp án B
Gọi S và P lần lượt là tổng và tích hai nghiệm của phương trình . Khi đó bằng:
18.
7.
11.
4.
Sử dụng định lí Viète để tìm S, P:
Phương trình bậc hai có hai nghiệm thì .
Ta có:
Áp dụng định lí Viète, ta được:
Vậy S + P = 7 + 11 = 18.
Đáp án A
Bảng dưới đây thể hiện vé xuất ra trong 1 ngày của VinWonders Cửa Hội tại Cửa Lò. Bảng thống kê này được gọi là loại bảng thống kê nào?

Bảng tần số.
Bảng tần số tương đối.
Bảng thống kê.
Bảng tần suất.
Dựa vào khái niệm các loại bảng đã học.
Bảng trên là bảng tần số.
Đáp án A
Có bao nhiêu tứ giác nội tiếp trong hình sau:

1.
2.
3.
4.
Quan sát hình vẽ để xác định các tứ giác nội tiếp.
Hình trên có 3 tứ giác nội tiếp, đó là: ABCD, ABCE, ACDE.
Đáp án C
Cho tam giác ABC, gọi G là giao điểm ba đường phân giác của tam giác đó. Từ G kẻ GH, GI, GK lần lượt vuông góc với AB, AC, BC (
GH < GI < GK.
GH = GI = GK.
GH > GI > GK.
GH = GI > GK.
Giao điểm của ba đường phân giác của tam giác chính là tâm đường tròn nội tiếp tam giác và GH, GI, GK chính là giao của đường tròn với ba cạnh của tam giác.

Vì G là giao điểm ba đường phân giác của tam giác nên G là tâm đường tròn nội tiếp tam giác.
GH, GI, GK lần lượt vuông góc với AB, AC, BC tại H, I, K nên GH = GI = GK = bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Đáp án B
Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Kết quả điểm kiểm tra môn Toán cuối học kì 1 của học sinh lớp 9A được biểu diễn bằng biểu đồ cột dưới đây.

Bảng tần số biểu thị mẫu dữ liệu trong biểu đồ cột là:

a) Quan sát biểu đồ tần số để xác định tần số của các giá trị và lập bảng tần số.
b) Tổng số học sinh tham gia làm bài kiểm tra bằng tổng tần số của các điểm.
c) Tần số tương đối của giá trị bằng tần số của giá trị với tổng tần số.
d) Xác định số học sinh đạt điểm giỏi, điểm trung bình và khá.
Tính tỉ số phần trăm giữa số học sinh đạt điểm giỏi với số học sinh đạt điểm trung bình và khá.
a) Đúng
Bảng tần số biểu thị mẫu dữ liệu trong biểu đồ cột là:
Vậy a) đúng.
b) Sai
Tổng số các tần số trong bảng là:
Vậy b) sai.
c) Đúng
Tần số tương đối của số học sinh đạt điểm 8 là:
Vậy c) đúng.
d) Đúng
Tổng số học sinh đạt điểm giỏi (điểm 8; 9; 10) là:
Tổng số HS đạt điểm trung bình và khá (điểm 5; 6; 7) là:
Vậy số học sinh đạt điểm giỏi (điểm 8; 9; 10) bằng:
Vậy d) đúng.
Đáp án ĐSĐĐ
Cho tam giác nhọn ABC (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O), đường cao BD của tam giác cắt (O) tại điểm thứ hai là
a) Chứng minh tam giác DEC và tam giác EFC cùng nội tiếp một đường tròn nên DFCE là tứ giác nội tiếp.
b) Xác định cung chắn hai góc trên để kiểm tra.
c) Dựa vào tính chất đường trung trực của đoạn thẳng để kiểm tra.
d) Dựa vào 2 tam giác đồng dạng tam giác

a) Đúng
Xét tam giác DEC có
Xét tam giác EFC có
Do đó 4 điểm D, F, C, E cùng thuộc đường tròn đường kính EC hay DFCE là tứ giác nội tiếp.
b) Sai
Ta có:
Mà cung BE và cung AE không bằng nhau nên
c) Đúng
Vì E, C thuộc đường tròn (O) nên OE = OC hay O cách đều hai điểm E, C.
Vì I là trung điểm của EC nên IE = IC hay I cách đều hai điểm E, C.
Suy ra OI là đường trung trực của EC nên
d) Đúng
Xét tam giác BDC và tam giác BFE có:
Suy ra
Do đó
Đáp án: ĐSĐĐ
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Hệ số
Đáp án:
Nếu hàm số
Vì hàm số
Vậy a = 3.
Đáp án: 3
Cho phương trình bậc hai
Đáp án:
- Sử dụng công thức nghiệm Delta để tìm điều kiện của m sao cho phương trình có hai nghiệm phân biệt.
- Biến đổi tổng bình phương của hai nghiệm sao cho xuất hiện tổng/tích của hai nghiệm để sử dụng định li Viète để tìm m.
Định lí Viète:
Xét phương trình
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì
Áp dụng định lí Viète, ta có:
Mặt khác,
Vì tổng bình phương của hai nghiệm bằng 13 nên ta có:
Vậy với
Đáp án: 6
Một cửa hàng khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng thông qua việc khách hàng đánh giá từ ★ đến ★★★★★. Kết quả được thống kê bởi bảng số liệu sau:

Tần số tương đối của mức độ ★★★★★ là …
(không điền dấu %)
Đáp án:
Tần số tương đối của một giá trị bằng tỉ số phần trăm giữa tần số của giá trị đó với tổng tần số.
Tần số tương đối của mức độ ★★★★★ là:
Đáp án: 62,4
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5cm, AC = 7cm. Tính bán kính đường tròn đi qua 3 điểm A, B, C (làm tròn đơn vị đến hàng phần mười của cm).
Đáp án:
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông để tính BC.
Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông có bán kính bằng một nửa cạnh huyền của tam giác vuông.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta có:
Suy ra
Đường tròn đi qua 3 điểm A, B, C là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Vì tam giác ABC vuông tại A nên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có đường kính là cạnh huyền BC.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:
Đáp án: 4,3
Phần 4. Tự luận
Bác An vay 200 triệu đồng của ngân hàng để kinh doanh trong thời hạn 1 năm. Lẽ ra, cuối năm bác phải trả cả vốn lẫn lãi. Tuy nhiên bác được ngân hàng cho kéo dài thời hạn thêm năm nữa, số lãi của năm đầu được gộp vào vốn để tính lãi năm sau và lãi suất như cũ. Hết 2 năm, bác phải trả tất cả 242 triệu đồng. Hỏi lãi suất cho vay của ngân hàng là bao nhiêu phần trăm?
Gọi lãi suất cho vay của ngân hàng là
Lập các biểu thức biểu diễn số tiền lãi sau 1 năm, số tiền lãi sau 2 năm và số tiền bác An phải trả sau hai năm
Từ đó lập phương trình bậc hai ẩn
Giải phương trình, kết hợp điều kiện ban đầu của
Gọi lãi suất cho vay của ngân hàng là
Số tiền lãi sau 1 năm là:
Sau 1 năm, số tiền cả gốc lẫn lãi là:
Số tiền lãi sau 2 năm là:
Số tiền bác An phải trả sau 2 năm là:
Vì sau 2 năm, bác phải trả tất cả 242 triệu đồng nên ta có phương trình:
Giải phương trình, ta được:
Vậy lãi suất cho vay của ngân hàng là 10%.
Cẩu tháp là một loại thiết bị nâng hạ được thiết kế để nâng, hạ và di chuyền vật liệu xây dựng tại các công trường, đặc biệt là trong xây dựng các công trình cao tầng. Có khả năng hoạt động ở độ cao lớn và với tải trọng nặng, cẩu tháp được lắp đặt cố định hoặc có thể di chuyển trên ray tại công trường, giúp tăng hiệu quả công việc và đảm bảo an toàn lao động. Ba vị trí A, B, C của một công trình là ba đỉnh của một tam giác đều. Trên công trình, người ta muốn đặt cẩu tháp tại điểm O sao cho bán kính quay của cẩu tháp đến các vị trí điểm A, B, C bằng nhau và bằng 60 m (hình bên). Tính khoảng cách từ A đến B (làm tròn đến số hàng đơn vị).

Tính khoảng cách giữa hai vị trí A và B chính là tìm cạnh của tam giác đều ABC khi biết bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác.
Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh a có tâm là trọng tâm của tam giác đó và bán kính bằng

Vì O cách đều 3 đỉnh của tam giác ABC nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC.
Gọi a (m) là độ dài cạnh của tam giác đều ABC (a > 0)
Ta có bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều là 60m nên
Do đó
Vậy khoảng cách từ A đến B khoảng 104 m.
Gọi
Xác định số nghiệm của phương trình bằng tích a.c.
Áp dụng định lí Viète để biểu diễn tổng và tích của hai nghiệm.
Biến đổi N sao cho xuất hiện tổng (tích) của hai nghiệm để tính giá trị biểu thức.
Vì phương trình
Theo định lí Viète, ta có:
Ta có:





